Lời giới thiệu
Written by admin on May 12, 2009 – 2:23 pm -
PROTECTOSIL ® – NHÃN HIỆU BẢO VỆ TUỔI THỌ
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
LỜI GIỚI THIỆU
Silanes đã được Evonik Degussa nghiên cứu, phát triển hơn 50 năm qua. Trong lĩnh vực bảo vệ các công trình xây dựng, Silanes, với tên thương hiệu là PROTECTOSIL®, mang lại cho vật liệu độ ổn định và khả năng chống chịu các tác nhân gây hại với một mức độ đặc biệt mà không ảnh hưởng tới chức năng cũng như các thay đổi về mặt thẩm mỹ của vật liệu.
Nhằm đáp ứng các nhu cầu rất khác nhau trong các công trình, chúng tôi đã có rất nhiều sản phẩm Protectosil phù hợp các yêu cầu trên với cùng một tiêu chí – GIẢI PHÁP CHO SỰ ĐẦU TƯ ĐẠT HIỆU QUẢ LÂU DÀI.
PROTECTOSIL® là một trong những nhãn hiệu nổi tiếng nhất của tập đòan hóa chất Evonik Degussa, chúng đã được sử dụng trong việc bảo vệ các công trình xây dựng từ rất lâu. Các dòng sản phẩm của nhãn hiệu Protectosil:
- Chống nước, dầu xâm nhập (cho tác dụng phòng nước)
- Protectosil BHN
- Protectosil 100 NK
- Protectosil 851
- Bảo vệ thép không bị ăn mòn
- Protectosil CIT
- Protectosil Dry CIT
- Cho hiệu quả chùi rửa và bảo vệ vật liệu xây dựng lâu dài
Protectosil SC Concentrate
- Bảo vệ vật liệu khỏi sơn Graffiti
Protectosil Antigraffiti
- Thành phần tham gia tạo nên vật liệu chống nước, dầu xâm nhập.
Protectosil MH 50
CỘNG SỰ ĐẮC LỰC CỦA BẠN TRONG VIỆC BẢO VỆ
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Ý NGHĨA CỦA VIỆC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
LỢI ÍCH CỦA VIỆC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG PROTECTOSIL
- Gia tăng tuổi thọ công trình
- Giảm chi phí bảo trì, sửa chữa.
- Giữ được nét thẩm mỹ của công trình theo thời gian
- Kết cấu công trình ổn định, bền vững hơn.
PROTECTOSIL SẼ GIÚP CÁC CÔNG TRÌNH TRÁNH KHỎI CÁC TÁC ĐỘNG TỪ:
1. CÔNG THỨC CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Đầu Y là nhóm Alkyl có tác dụng phòng nước, dầu.
Đầu kia, phân tử Silanes của Protectosil tạo liên kết hóa học với vật liệu (liên kết Si-O-Si bền vững).
2. SO SÁNH GIỮA SILANES VÀ MỘT SỐ LOẠI SẢN PHẨM KHÁC
Kích thước phân tử của Silanes chỉ có 1nanomet trong khi của siloxane là khỏang 20 nanomet, silicone lớn hơn 20 nanomet, chất che phủ từ polymer (sơn, chất chống thấm) kích thước lớn hơn 200 nanomet rất nhiều. Bê tông trong xây dựng có vô số các lỗ xốp nhỏ hơn 20 nanomet và chỉ có Silanes mới có khả năng đi vào trong các lỗ xốp này.
3. SO SÁNH GIỮA MỘT SỐ CHẤT PHÒNG NƯỚC TIÊU BIỂU CHO VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CÓ TẠO MÀNG VÀ KHÔNG TẠO MÀNG
Lấp kín các lỗ nhỏ của vật liệu (không thấm vào trong lỗ nhỏ)
- Giảm khả năng giải phóng hơi nước
- Không có tác dụng kháng kiềm
- Kháng nước yếu khi tiếp xúc trực tiếp với nước ( hơn 4 giờ)
- Khả năng bảo vệ kém (nhỏ hơn 1 năm)
- Khả năng bảo vệ bê tông kém
B: NHÓM CÓ KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG VỚI VẬT LIỆU
Không thay đổi ngoại quan sản phẩm
- Khả năng phản ứng cực tốt với vật liệu
Không bịt kín các lỗ nhỏ (do kích thước rất nhỏ)
- Khả năng cho hơi nước thẩm thấu qua rất tốt (khả năng giải phóng hơi nước rất tốt
- Khả năng kháng kiềm cao
- Không bị phân hủy bới tia UV
- Khả năng bảo vệ bê tông dài lâu ( hơn 25 năm cho sản phẩm là Silanes).
Sự khác nhau giữa Silanes (Protectosil) và vật liệu từ Polymer hoặc Polymer Silicone :
Silanes thẩm thấu sâu vào trong bề mặt vật liệu và phản ứng với vật liệu trong khi các chất che phủ đi từ polymer chỉ có thể nằm trên bề mặt bê tông và dễ dàng bị mất đi sau một thời gian ngắn.
SILICONES:
Silicones là một polymer có kích thước nhỏ, khả năng phản ứng với vật liệu kém
SILOXANES:
Đã phản ứng tạo thành polymer một phần lớn khi sản xuất
SILANES:
Dạng monomer (đơn phân tử), do vậy có khả năng phản ứng cao nhất, cho hiệu quả bảo vệ lâu dài nhất.
SO SÁNH KHẢ NĂNG THẨM THẤU CỦA SILANES VÀ SILOXANES
Phần màu trắng là độ sâu thẩm thấu của hóa chất.
Khả năng co cụm hạt nước của Siloxanes là tốt hơn (do bịt các lỗ nhỏ của vật liệu)
LỢI ÍCH CỦA KHẢ NĂNG THẨM THẤU SÂU:
Khả năng thẩm thấu sâu của Silanes (do kích thước rất nhỏ) có khả năng hàn gắn vết nứt nhỏ (lên tới 0.3mm) và ngăn không cho nước xâm nhập thông qua vết nứt.
MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU DÒNG PROTECTOSIL
1. PROTECTOSIL® BHN
PROTECTOSIL® BHN là chất lỏng đi từ monomeric alkylalkoxysilane, chảy tự do, không có dung môi, không màu. Khả năng thẩm thấu vào trong vật liệu rất tốt, khả năng bảo vệ vật liệu lâu dài trong khi vẫn cho phép phóng thích hơi nước khỏi vật liệu.
PROTECTOSIL® BHN được cung cấp dưới dạng sẵn sàng để sử dụng
PROTECTOSIL® BHN được sử dụng cho:
Bê tông (Ví dụ: Bê tông mặt cầu, cảng, bê tông trần, gạch nung). Trong trường hợp cho bê tông, hàm lượng tối thiểu cần sử dụng là 150ml/m2.
Chất chống thấm nếu sử dụng bên dưới lớp phủ coating.
PROTECTOSIL® BHN:
- Khả năng kháng kiềm cao
- Dừng phản ứng giửa kiềm và silica trong bê tông
- Kháng thới tiết sương giá
CÔNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
CẢNG BỐC DỠ CONTAINER ZEEBRUGGE – ĐỨC
NGHIÊN CỨU BỞI ĐẠI HỌC LEUVEN
Thông tin cảng:
- Xây dựng năm 1992
- Thực hiện xử lý PROTECTOSIL® BHN năm 1993. Thời điểm bắt đầu nghiên cứu
1996: Kết quả đầu tiên:
- Giảm cực thấp hàm lượng ion Chloride trong vật liệu tại vùng có xử lý PROTECTOSIL® BHN.
- Các kết quả khác thực hiện tại năm 1998 và 2005 cho nhận xét: Khả năng bảo vệ của PROTECTOSIL® BHN đã được xác nhận.
2. PROTECTOSIL® CIT
PROTECTOSIL® CIT chứa thành phần đặc biệt của silanes và các chất hữu cơ có tác dụng ức chế quá trình ăn mòn lõi thép của bê tông gia cường.
Tính chất của PROTECTOSIL® CIT;
Chất lỏng trong suốt
Độ nhớt thấp
Sử dụng đơn giàn (phun lên trên bề mặt bê tông)
Không thay đổi ngoại quan của bê tông
Khả năng phóng thích hơi nước rất tốt
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĂN MÒN
PHƯƠNG PHÁP DÙNG XUNG GALVANOSTATIC
Thiết bị: GALVAPULSE CỦA GERMANN INSTRUMENTS
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA TỐC ĐỘ ĂN MÒN (CHỈ SỐ DẪN TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH) VỚI THỜI GIAN ĐỂ THẤY ĐƯỢC SỰ HƯ HỎNG (GeCor 6)
|
TỐC ĐỘ ĂN MÒN MicroA/cm2 |
MỨC ĐỘ ĂN MÒN |
THỜI GIAN THẤY SỰ HƯ HỎNG |
|
<0.2 |
Mức độ cho phép |
- |
|
0.2- 0.5 |
Ăn mòn nhẹ |
>10 năm |
|
0.5 – 1.0 |
Ăn mòn trung bình |
3 – 10 năm |
|
>1.0 |
Ăn mòn cao |
<2 năm |
Tốc độ ăn mòn được tính tóan thông qua thiết bị Galvapulse
CÔNG TRÌNH THÍ NGHIỆM DÙNG PROTECTOSIL® CIT
BÃI ĐẬU XE HẠT MONROE, PA (USA)
Xây dựng năm 1966
Sửa chữa năm 1996
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC SAU KHI XỬ LÝ BẰNG PROTECTOSIL CIT:
3. PROTECTOSIL® MH 50
PROTECTOSIL® MH 50 là silanes hệ nước (emulsion). Có tác dụng giảm nước xâm nhập vào vật liệu mà không cần một công đọan xử lý nào khác. Sản phẩm này dùng để trộn trực tiếp vào hỗn hợp bê tông tươi.
Tiện ích của PROTECTOSIL® MH 50 :
- Giảm các bước thi công
- Không có vấn đề với độ thẩm thấu.
- Không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PROTECTOSIL® MH 50
SÀN ĐẬU XE GUNDELI Ở BASEL (SWITZERLAND, EUROPE).
Xây dựng năm 1966/67
Sửa chữa năm 2002.
Qua nhiều thập kỉ tiếp xúc vơi ion Chloride mang vào bởi xe hơi, lõi thép gia cường của bê tông đã bị hư hại khá nặng.
Sửa chữa : Bóc lớp bê tông bên trên khỏang 15 – 20mm
Thay thế lớp thép trên cùng.
Lớp bê tông mới dày khỏang 50 – 100 mm, chứa 2.7% PROTECTOSIL® MH 50 trên hàm lượng xi măng (Cement CEM 142.5).
PROTECTOSIL® 851:
PROTECTOSIL® 851 là hợp chất silane đa nhóm chức ở dạng rắn. Công dụng và cách xử lý giống như PROTECTOSIL® MH 50.Hàm lượng sử dụng trong bê tông : từ 0.2 – 2% trên hàm lượng xi măng.
Posted in Evonik |
