Archive for the ‘Evonik’ Category
Thi công Protectosil® CIT
Written by admin on May 16, 2009 – 6:37 am -QUY TRÌNH THI CÔNG
SILANES DẠNG LỎNG, PHUN THẨM THẤU VÀO VẬT LIỆU
TÁC DỤNG: CHỐNG ĂN MÒN LÕI THÉP GIA CƯỜNG, PHÒNG NƯỚC VÀ DẦU CHO BÊ TÔNG
ỨNG DỤNG: BÊ TÔNG MẶT CẦU – CẢNG – SÀN ĐẬU XE VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC
PROTECTOSIL® CIT – KIỂM SOÁT SỰ ĂN MÒN
________________________________________
Chuẩn bị bề mặt
Phần bê tông đã bị hư hỏng cần được sửa chữa trước khi xử lý Protectosil® CIT
Tất cả các mảng, vệt bê tông do dư thừa, tách lớp hoặc dính không chắc đều phải được dọn sạch và sửa chữa lại nếu cần thiết (ảnh hưởng đến mỹ quan, cấu trúc…).
Những vết nứt tiềm tang, nông và không ảnh hưởng tới cấu trúc của công trình và không có khả năng phát triển thêm về kích cỡ nên được xử lý bằng nhiều lần phun Protectosil® CIT (kích thước hạt silanes rất nhỏ, khi phun nhiều lần và đủ ướt, độ thấm sâu của Silanes có thể xuống sâu hơn độ sâu của vết nứt.
Những vết nứt khác (có khả năng ảnh hưởng tới cấu trúc, có khả năng phát triển, độ sâu lớn cần phải được xử lý bằng Protectosil® CIT trước và sau đó sửa chữa bằng các chất kết dính thích hợp.
Protectosil® CIT không ảnh hưởng tới khả năng bám dính của hầu hết tất cả các loại chất kết dính lên trên bề mặt bê tông, hoặc là của bê tông lên cốt thép.
Protectosil® CIT có thể được xử lý trực tiếp lên thanh thép đã được chùi sạch vài lần trước khi cho bê tông lên. Một số phương pháp chùi rửa có hiệu quả như: khí áp lực cao, phun cát, phun nước áp lực cao, cạo rửa hoặc làm sạch bằng phương pháp hóa học.
Bề mặt bê tông phải được làm sạch bằng cách dọn sạch tất cả bụi bặm, vết dơ, mảng kết bông do kiềm hóa, nấm mốc, mỡ, dầu nhớt, asphalt còn sót hoặc dư thừa, xi măng ẩm, các loại sơn phủ, lớp phủ, các hợp chất đông cứng và các chất ngoại lai khác có khả năng làm giảm sự thẩm thấu của Protectosil® CIT.
Ứng dụng
Phun lớp Protectosil® CIT lên bề mặt bê tông đã dược làm sạch, bao gồm cả các vùng đã sửa chữa, phun nhiều lần. Giữa hai lần phun khoảng 15 phút (hoặc khi kiểm tra thấy khô). Hầu hết các ứng dụng yêu cầu từ 2 tới 3 lần phun với liều lượng khoảng 180 tới 230 ml/m2. Hàm lượng chính xác Protectosil® CIT phụ thuộc vào mức độ đã bị ăn mòn của lõi thép (trong trường hợp sửa chữa) và nồng độ ion Chloride, các điều kiện môi trường xung quanh.
Protectosil® CIT nên được phun lên bề mặt bê tông bằng thiết bị phun áp lực thấp (tránh thất thoát và văng, tràn ra xung quanh) với đầu phun dạng wet fan-type. Các phương pháp khác cũng có thể thực hiện được tại những vùng thích hợp. Ví dụ như: cây lăn, chổi quét hoặc đổ thành dòng (trong trường hợp các vết nứt.
Điều kiện thi công
Điều kiện thích hợp để gia công là nhiệt độ khỏang 5 tới 38oC (40 – 100oF). Không nên thực hiện xử lý nếu như mưa trong 4 tiếng tới, hoặc trới có gió mạnh, hoặc các điều kiện khác không thích hợp chi thi công. Bề mặt bê tông cần khô ráo trước khi xử lý. Tùy theo điều kiện khí hậu, để bê tông 24 giờ cho tới 72 giờ cho bề mặt khô tự nhiên sau khi mưa hoặc vệ sinh bằng nước.
Khuyến cáo
Vui lòng nghiên cứu Bảng an tòan sử dụng sản phẩm Protectosil® CIT (MSDS) trước khi dung. Giữ thùng chứa hóa chất cách xa nguồn nhiệt, nguồn lửa, tia lửa hoặc các nguồn nguy hiểm khác. Thùng chứa Protectosil® CIT nên được đóng kín khi không sử dụng, nên giữ ở nhiệt độ từ 3oC tới 50oC, tránh tiếp xúc với mưa và nước đọng.
Posted in Evonik | Comments Off
Thi công lớp phòng nước
Written by admin on May 16, 2009 – 6:32 am -CHẤT PHÒNG NƯỚC ĐI TỪ SILANES DẠNG LỎNG, PHUN THẨM THẤU VÀO VẬT LIỆU
TÁC DỤNG: CHỐNG ĂN MÒN LÕI THÉP GIA CƯỜNG, PHÒNG NƯỚC VÀ DẦU CHO BÊ TÔNG
ỨNG DỤNG: BÊ TÔNG MẶT CẦU – CẢNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC
PROTECTOSIL® BHN VÀ PROTECTOSIL® 100 NK – CHẤT PHÒNG NƯỚC CHO HIỆU QUẢ DÀI LÂU
CHÚ Ý: Sản phẩm Protectosil® 100 NK có độ co cụm nước, dầu tốt hơn Protectosil® BHN và chúng ta có thể thấy được hiệu quả phòng nước trong thời gian ngắn khỏang 20 – 30 phút tùy thuộc điều kiện khí hậu.
Chuẩn bị bề mặt
Tất cả các mảng, vệt bê tông do dư thừa, tách lớp hoặc dính không chắc đều phải được dọn sạch và sửa chữa lại nếu cần thiết (ảnh hưởng đến mỹ quan, cấu trúc…).
Những vết nứt tiềm tang, nông và không ảnh hưởng tới cấu trúc của công trình và không có khả năng phát triển thêm về kích cỡ nên được xử lý bằng nhiều lần phun Protectosil® BHN (kích thước hạt silanes rất nhỏ, khi phun nhiều lần và đủ ướt, độ thấm sâu của Silanes có thể xuống sâu hơn độ sâu của vết nứt.
Những vết nứt khác (có khả năng ảnh hưởng tới cấu trúc, có khả năng phát triển, độ sâu lớn cần phải được xử lý bằng Protectosil® BHN trước và sau đó sửa chữa bằng các chất kết dính thích hợp.
Protectosil® BHN không ảnh hưởng tới khả năng bám dính của hầu hết tất cả các loại chất kết dính lên trên bề mặt bê tông, hoặc là của bê tông lên cốt thép.
Bề mặt bê tông phải được làm sạch bằng cách dọn sạch tất cả bụi bặm, vết dơ, mảng kết bông do kiềm hóa, nấm mốc, mỡ, dầu nhớt, asphalt còn sót hoặc dư thừa, xi măng ẩm, các loại sơn phủ, lớp phủ, các hợp chất đông cứng và các chất ngoại lai khác có khả năng làm giảm sự thẩm thấu của Protectosil® BHN.
Ứng dụng
Phun lớp Protectosil® BHN lên bề mặt bê tông đã dược làm sạch, bao gồm cả các vùng đã sửa chữa (vùng này cần phun nhiều lần). Hàm lượng phun Protectosil® BHN tối thiểu phải đạt là 150 ml/m2. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, lâu dài nhất, hàm lượng lúc này là từ 250 – 300 ml/m2.
Phương pháp phun như sau:
Protectosil ® BHN phải được phun tạo màng lỏng nhận thấy được trên bề mặt cần phun trong khỏang vài giây. Khi phun bề mặt nằm ngang, màng chất lỏng bóng và ướt trong khỏang 3-5 giây trước khi rút xuống. Khi phun bề mặt thằng đứng, vệt màng lỏng phải dài khỏang 30 – 50cm.
Protectosil® BHN nên được phun lên bề mặt bê tông bằng thiết bị phun áp lực thấp (tránh thất thoát và văng, tràn ra xung quanh) với đầu phun dạng wet fan-type. Các phương pháp khác cũng có thể thực hiện được tại những vùng thích hợp. Ví dụ như: cây lăn, chổi quét hoặc đổ thành dòng (trong trường hợp các vết nứt.
Điều kiện thi công
Điều kiện thích hợp để gia công là nhiệt độ khỏang 5 tới 40oC (40 – 100oF). Không nên thực hiện xử lý nếu như mưa trong 4 tiếng tới, hoặc trới có gió mạnh, hoặc các điều kiện khác không thích hợp chi thi công. Bề mặt bê tông cần khô ráo trước khi xử lý. Tùy theo điều kiện khí hậu, để bê tông 24 giờ cho tới 72 giờ cho bề mặt khô tự nhiên sau khi mưa hoặc vệ sinh bằng nước.
Khuyến cáo
Vui lòng nghiên cứu Bảng an tòan sử dụng sản phẩm Protectosil® BHN (MSDS) trước khi dùng. Giữ thùng chứa hóa chất cách xa nguồn nhiệt, nguồn lửa, tia lửa hoặc các nguồn nguy hiểm khác. Thùng chứa Protectosil® BHN nên được đóng kín khi không sử dụng, nên giữ ở nhiệt độ từ 3oC tới 50oC, tránh tiếp xúc với mưa và nước đọng.
Tags: BÊ TÔNG MẶT CẦU, chất phòng nước, CHỐNG ĂN MÒN LÕI THÉP GIA CƯỜNG, PHÒNG NƯỚC CHO BÊ TÔNG, Thi công lớp phòng nước
Posted in Evonik | Comments Off
Protectosil ® WS 610
Written by admin on May 12, 2009 – 3:16 pm -Protectosil ® WS 610 là chất nhũ hoá có nguồn gốc silane không có các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) dùng làm chất chống thấm nước cho các vật liệu xây dựng vô cơ có bề mặt lỗ xốp.
Mô tả sản phẩm:
Protectosil ® WS 610 là chất nhũ nước có nguồn gốc alkylsilanes. Nó không chứa các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và nó được dùng để chống lại sự thẩm thấu của nước lên các vật liệu xây dựng. Ứng dụng chính là chống thấm nước trên bề mặt bằng cách tạo ra các liên kết đặc biệt trên bề mặt vật liệu.
Protectosil ® WS 610 được cung cấp dưới dạng dung dịch 50% chất hoạt động trong nước. Nó chủ yếu được sử dụng để sản xuất các công thức có nồng độ dung dịch thấp hơn ( nồng độ chất hoạt động thấp hơn trong nước).
Tỉ lệ sản phẩm:
Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng dung dịch có nồng độ thấp nhất là 10% chất hoạt động trong nước. Điều này tương tương với nồng độ pha loãng là 1: 4 ( sử dụng nước không có ion là tốt nhất).
Số lượng và nồng độ sử dụng tuỳ thuộc vào khả năng thấm hút của bề mặt vật liệu được xử lý và độ sâu thẩm thấu mong muốn. Những bề mặt tổ ong, để chống thấm tốt yêu cầu hơn 350 ml/m2. Số lượng chính xác và nồng độ tối ưu sử dụng nên được quyết định sau khi thử nghiệm. Đối với gạch đỏ, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng ít nhất 240ml/m2.
Đặc tính sản phẩm:
- Không màu, hơi nước có thểm thấm qua được
- Chống thấm nước nhờ tạo ra một chuỗi liên kết trên bề mặt.
- Không hình thành một lớp silicone dính trên bề mặt.
- Hiệu quả đối với những vết nứt nhỏ lên đến 0.3mm
- Giảm mạnh khả năng thấm nước.
- Chống thấm nước tốt và thấm tốt đối với các vật liệu xây dựng.
Ứng dụng:
Là chất chống thấm dành cho vật liệu xây dựng vô cơ đặc biệt là những những vật liệu có bề mặt lỗ xốp:
- Vữa lót (mineral rendering)
- Gạch đá vôi ( sand-lime brickwork)
- Gạch nung (hard-baked brickwork)
- Ngói (roofing tiles)
- Bề mặt bê tông ( concrete surfaces)
Thông tin kỹ thuật:
|
Đặc tính |
Giá trị |
Đơn vị |
Phương pháp |
|
Khối lượng riêng (200C) |
~ 1,017 |
g/cm3 |
DIN 51757 |
|
Hình thức |
Chất lỏng màu trắng |
|
|
|
Hoạt chất |
50 |
% |
|
|
Điểm nóng chảy |
> 85 |
0C |
EN 22719 |
|
Độ nhớt (200C) |
~ 12 |
mPa.s |
DIN 53015 |
|
pH (200C) |
6 - 7 |
|
|
Hướng dẫn sử dụng:
Bề mặt xử lý phải khô ráo và sạch sẽ để đảm bảo sự thâm nhập sâu của chất chống thấm. Tránh ứng dụng trong điều kiện gió lớn hay trời mưa. Không thể ứng dụng Protectosil ® WS 610 lên bề mặt đã được sơn, bởi vì những chất khoáng trên bề mặt mới giúp sản phẩm tạo chuỗi liên kết đủ mạnh để chống thấm trong thời gian dài.
Nhờ có hàm lượng nước cao, dung dịch thẩm thấu nhanh vào bề mặt và nhanh khô, vì thế, không nên ứng dụng sản phẩm dưới nhiệt độ đông đặc. Nhiệt độ bên ngoài và nhiệt độ khi ứng dụng sản phẩm phải trên 50C.
Bề mặt được xử lý bằng cách quét ướt liên tục cho đến bão hoà. Dung dịch nên ứng dụng 2 – 3 lớp liên tục trong điều kiện ướt không cần phải để cho khô thì mới có tác dụng tốt nhất. Ở bề đứng của bề mặt, dung dịch nên di từ trên xuống hình thành một lớp màng mỏng trong suốt trên bề mặt ( quan trọng cho xử lý bề mặt bằng phẳng). Điều này có thể đạt được bằng cách cho dung dịch phun đối diện với bề mặt vật liệu mà không có áp suất.
Hầu hết các thiết bị phân phối chất lỏng đều thích hợp ( ví dụ như: súng phun chân không). Nguyên liệu không nên phun hoặc quét bằng cọ chải ( sự nhiễm bẩn chất lỏng có thể là nguyên nhân gây phản nhũ hoá)
Tác dụng chống thấm nước có thể tạo ra trong vài phút ( đặc biệt là trong thời tiết khô nóng) hoặc có thể vài ngày ( tuỳ thuộc vào bề mặt xử lý). Do đó, sự thấm hút phải được ứng dụng trong tứng khu vực một, liên tiếp và không bị đứt quãng để tránh chồng lên nhau. Bề mặt đã chống thấm rồi thì không sử dụng thêm bất cứ dung dịch nước silane nào nữa và bất cứ chất lỏng nào có thể là nguyên nhân gây loang lổ bề mặt.
Những hợp chất không thấm hút không thể xử lý được, bởi vì khi độ khô có thể là nguyên nhân tạo ra một lóp màng dính mà cứng lại theo thời gian. Do đó, những bề mặt không thấm hút nên được che lại. Trong trường hợp dính bẩn, lớp màng có thể di chuyển bằng các dung dịch tẩy rửa thông thường, dung dịch tẩy rửa silicone, cồn hoặc xà phòng hoặc các dung dịch khác trước khi lớp màng khô cứng lại. Cây cối nên được bao phủ để không tiếp xúc với chất chống thấm nước.
Protectosil ® WS 610 phản ứng với các liên kết bề mặt trong các lỗ và mao dẫn của bề mặt vật liệu, tạo thành một lớp chống thấm nước trên bề mặt. Bởi vì không biết được là lần xử lý trước đã sử dụng chất chống thấm nào nên chúng tôi khuyên là bạn nên kiểm tra bằng cách thử nghiệm sử dụng sản phẩm để tránh những tác động không mong muốn.
Bởi vì tác động chuỗi mà Protectosil ® WS 610 tạo ra trên bề mặt vật liệu, không thể sơn lên bề mặt sau đó. Trong trường hợp vẫn muốn sơn lên trên bề mặt sau khi chống thấm, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng chất chống thấm Protectosil ® WS 405, không có tác động chuỗi trên bề mặt.
Đăng ký:
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS (Australia) |
Không |
|
DSL/NDSL (Canada) |
Giới hạn |
|
PICCS (Philippines) |
Có |
|
TSCA (USA) |
Có |
|
IECS (P.R.China) |
Không |
|
ENCS (Japan) |
Có |
|
ECL (South Korea) |
Không |
An toàn và sử dụng:
Trước tiên khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào nên đọc MSDS của nó (Hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm ) một cách kỹ lưỡng nhất là các dữ liệu an toàn và độc tố cũng như các thông tin vận chuyển, tồn trữ và sử dụng thích hợp.
Đóng gói, bảo quản, và thời hạn lưu trữ:
Protectosil ® WS 610 có shelf-life 6 tháng. Protectosil ® WS 610 được cung cấp trong can 25 lít và thùng thép dây plastic 200 lít.
Nguyên liệu nên được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng : 3 ÷ 400C
Posted in Evonik | Comments Off
Protectosil ® SC CONCENTRATE
Written by admin on May 12, 2009 – 3:13 pm -Dễ dàng làm sạch – bảo vệ cho những vật liệu xây dựng có lỗ xốp.
Mô tả sản phẩm :
Protectosil ® SC CONCENTRATE là một hệ chất gốc silane hệ nước dùng để làm cho các bề mặt vô cơ có lỗ xốp kỵ nước và kỵ dầu, làm cho nó dễ dàng tẩy sạch. Nó hầu như không chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC). Bề mặt được xử lý với Protectosil ® SC CONCENTRATE giữ được vẻ sạch sẽ lâu hơn, không xuất hiện các vệt nám đen khó coi và hạn chế thấp nhất sự phát triển của các loại vi sinh vật như là : nấm mốc và tảo. Các vết dơ gây ra bởi các chất lỏng phổ biến như: cà phê, cola, dầu và các chất lỏng màu đen đễ dàng bị thấm hút bởi các bề mặt không xử lý, thì dễ dàng làm sạch bởi các bề mặt đã được xử lý với Protectosil ® SC CONCENTRATE. Thận chí chewing gum và các loại giấy dán tường không dễ tháo gỡ, cũng có thể di chuyển dễ dàng.
Ứng dụng khuyên dùng:
Protectosil ® SC CONCENTRATE có thể sử dụng để tạo ra đặc tính dễ dàng tẩy rửa của các bề mặt có lỗ xốp, các vật liệu xây dựng có nguồn gốc vô cơ. Một số ứng dụng bao gồm:
- Đá tổ ong (Sand limestone masonry)
- Đá tổ hợp ( Sandstone masonry)
- Gạch (Brick masonry)
- Bê tông ( Concrete)
- Marble và Granite
Nồng độ sử dụng của Protectosil ® SC CONCENTRATE và phương pháp ứng dụng tất cả tuỳ thuộc vào tính chất của lỗ xốp và tính thấm hút của bề mặt được xử lý.
Thông tin kỹ thuật:
|
Đặc tính |
Giá trị |
Đơn vị |
Phương pháp |
|
Khối lượng riêng (200C) |
~ 1,06 |
g/cm3 |
DIN 51757 |
|
Hình thức |
Hơi vàng đến cam nhạt, chất lỏng hơi đục |
|
|
|
Độ nhớt (200C) |
~ 1,6 |
mPa.s |
DIN 53015 |
|
pH (200C, 1:1 trong H2O) |
4 |
|
|
|
Điểm nóng chảy |
> 90 |
0C |
EN 22719 |
Đặc tính sản phẩm:
Protectosil ® SC CONCENTRATE
- Được xử lý cho : không thấm nước , không thấm dầu, hơi nước-thấm qua được
- Không hình thành lớp màng silicone
- Co cụm giọt nước và dầu trên bề mặt xử lý.
- Giữ cho bề mặt sạch lâu hơn và làm sạch dễ dàng hơn.
- Làm chậm sự phát triển của vi sinh vật.
- Ngăn cản các vệt nước khó coi do mưa gây ra.
Một khu vực bề mặt của sand limestone (đá vôi) phía dưới được xử lý với Protectosil ® SC CONCENTRATE. Khu vực bên trái thì không xử lý. Sau 8 năm ở thời tiết bên ngoài, sư khác biệt như sau :
Thông tin ứng dụng:
Bề mặt được xử lý phải sạch và khô ráo. Vết dơ, bụi bẩn, phấn hoa, tảo và nấm mốc phải được làm sạch. Khi dùng nước để làm sạch bề mặt, sau đó bề mặt phải được làm khô trước khi quá trình xử lý bằng Protectosil ® SC CONCENTRATE bắt đầu. Các vấn đề như: vết nứt, khớp nứt hoặc các đường nối xấu phải được sửa chữa bằng phương pháp thích hợp. Vữa hồ sử dụng để sửa chữa phải được xử lý khô ráo.
Trong trường hợp mà một hớp chất chống thấm khác như Protectosil ® BHN hoặc một chất chống rò rỉ như Protectosil ® CIT được ứng dụng trên bề mặt, yêu cầu phải đợi khoảng 2 tuần trước khi Protectosil ® SC CONCENTRATION được sử dụng. Lần này, tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, các sản phẩm này phải được sử dụng chéo nhau và như thế thì sẽ gia tăng thời gian bảo vệ sản phẩm lâu hơn.
Không nên ứng dụng sản phẩm trong điều kiện trời mưa hoặc gió lớn.
Do có chứa chất dễ hóa rắn ở nhiệt độ dưới 0oC, dung dịch xử lý không chịu được nhiệt độ lạnh và không nên sử dụng ở nhiệt độ dưới 3 0C. Ứng dụng được khuyên thực hiện trong điều kiện không khí và nhiệt độ bề mặt nằm trong khoảng : 50C đến 400C.
Phương pháp ứng dụng khuyên dùng là thiết bị HVLP ( High Volume Low Pressure- Thể tích cao áp lực thấp (có thể tìm thấy tại : ). Ứng dụng sản phẩm sử dụng thiết bị xịt chân không (áp suất thấp, gọi là phương pháp “flooding”) cũng có thể bề mặt thấm hút hoàn toàn. Dung dịch sẵn sàng sử dụng thì được ứng dụng từ phía dưới và đi dần lên phía trên tường. Điều này tránh phải xử lý lại bề mặt nếu tiến hành làm từ phía trên. Tránh sử dụng các thiết bị dơ, nó có thể làm hoen ố sản phẩm xử lý.
Hiệu quả dễ dàng làm sạch có thể thực hiện trong nhiều trường hợp ( đặc biệt là trên các bề mặt thô và nhiều lỗ xốp) gia tăng bằng cách xử lý thêm.Lượng sản phẩm yêu cầu cho lần thứ 2 và xử lý mặt sau thì rất ít. Một vài lớp nên được ứng dụng trong trường hợp sử dụng kỹ thuật HVLP, các giọt tạo thành phải được loại bỏ nhanh chóng bằng cách dùng cọ hoặc giẻ lau để phân phối đều chất lỏng lên trên bề mặt.
Trong hầu hết các trường hợp hiệu quả chống thấm nước và dầu đươc hình thành chỉ sau vài phút ( đặc biệt trong điều kiện thời tiết khô nóng). Một số bế mặt như Limestone (đá vôi), phản ứng ít hơn. Trong một vài trường hợp, để đạt được hiệu quả phải sau vài ngày. Ứng dụng nên thực hiện liên tục để tránh sự trùng khớp. Dung dịch nước của Protectosil ® SC CONCENTRATE không thể thâm nhập vào những khu vực mà đã được xử lý trước đó. Sự hình thành các hột nhỏ khi ứng dụng có thể là nguyên nhân gây ra các vết chấm lôm đốm nếu không được xử lý bằng cọ. Các khu vực kế bên như: cửa sổ, kiếng, bề mặt được sơn, bề mặt dành để sơn, cây cối và phong cảnh nên được bao bọc bởi màng plastic khỏi khu vực phun xịt. Trong trường hợp không may làm bẩn, lớp màng có thể di chuyển bằng dung dịch rửa tiêu chuẩn, silicone remover, cồn hoặc các dung dịch khác (nên ứng dụng ngay lập tức trước khi nó khô cứng lại)
Protectosil ® SC CONCENTRATE phản ứng với bề mặt có lỗ xốp và mao dẫn hình thành một hợp chất chống thấm nước trên bề mặt. Trong trường hợp các nguyên liệu xây dựng đã được xử lý mà không rõ, Protectosil ® SC CONCENTRATE nên được ứng dụng thử trên một khu vực nhỏ để tránh tác động không ưa thích.
Liều lượng sử dụng sản phẩm tuỳ thuộc vào khả năng thấm hút của bề mặt cũng như bề mặt đã được xử lý với chất chống thấm ( ví dụ như : Protectosil ® BHN hay Protectosil ® WS 405). Bề mặt có lỗ xốp, thấm hút có thể yêu cầu nhiều hơn 100 ml dung dịch sẵn sàng sử dụng cho 1m2. Hiệu quả tác động lâu dài của tác động được mô tả có thể thay đổi khi sử dụng các sản phẩm như là : Protectosil ® SC 30, Protectosil ® SC 60 hay Protectosil ® SC 100.
Thông tin cho tỷ lê sử dụng:
Nếu dung dịch Protectosil ® SC CONCENTRATE được sử dụng theo phương pháp flooding, lượng dung dịch yêu cầu tuỳ thuộc vào lỗ xốp và kết hợp với khả năng thấm hút của bề mặt. Trong trường hợp bê tông, thói quen sử dụng : 40-80ml/m2 được yêu cầu sử dụng cho lớp đầu tiên. Hiệu quả dễ dàng làm sạch có thể gia tăng bằng cách xử lý thêm.
Trong trường hợp đá có bề mặt nhẵn (ví dụ: marble…) dễ dàng ứng dụng Protectosil ® SC CONCENTRATE với vải hoặc găng tay sợi chỉ, hoặc các thiết bị khác phù hợp bằng cách đánh bóng cho đến khi lớp màng chất lỏng không còn nhìn thấy trên bề mặt nữa. Lượng sản phẩm ít nhất cần sử dụng yêu cầu cho sản phẩm có bề mặt đánh bóng khoảng : 30g/m2
Đăng ký:
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS (Australia) |
Đang khai báo |
|
DSL/NDSL (Canada) |
Không |
|
PICCS (Philippines) |
Không |
|
IECS (P.R.China) |
Có |
|
ENCS (Japan) |
LVE |
|
ECL (South Korea) |
Đang khai báo |
An toàn và sử dụng:
Trước tiên khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào nên đọc MSDS của nó (Hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm ) một cách kỹ lưỡng nhất là các dữ liệu an toàn và độc tố cũng như các thông tin vận chuyển, tồn trữ và sử dụng thích hợp.
Đóng gói, bảo quản, và thời hạn lưu trữ:
Protectosil ® SC CONCENTRATE có shelf-life > 12 tháng. Protectosil ® SC CONCENTRATE được cung cấp trong thùng PE 25 kg và thùng thép dây plastic 200 kg hoặc 1 containers.
Nguyên liệu nên được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng : 3 ÷ 400C
Tags: bảo vệ cho những vật liệu xây dựng có lỗ xốp, silane hệ nước
Posted in Evonik | Comments Off
Protectosil ® MH 50
Written by admin on May 12, 2009 – 3:05 pm -Hệ nhũ có nguồn gốc từ Silanes có tác dụng phòng nước, dầu hiệu quả.
Mô tả:
Protectosil ® MH 50 là hệ nhũ có nguồn gốc silane có thể hoà tan trong nước. Nó hầu như không chứa hỗn hợp các chất hữu cơ tự do dễ bay hơi (VOC) được dùng cho việc phòng nước, dầu các loại vật liệu có sử dụng xi-măng, đặc biệt là tiền bê tông (shotcrere).
Sử dụng sản phẩm:
Nồng độ ứng dụng chính xác và nồng độ sử dụng tối ưu của sản phẩm nên được quyết định bằng ứng dụng thử nghiệm. Thông thường tỉ lệ dùng là : 1-3% khối lượng của xi măng.
Thông tin kỹ thuật:
|
Đặc tính |
Giá trị |
Đơn vị |
Phương pháp |
|
Khối lượng riêng (200C) |
Khoảng 0.94 |
g/cm3 |
DIN 51757 |
|
Hình thức |
Chất lỏng màu trắng |
|
|
|
Điểm flash |
72 |
0C |
EN 22719 |
|
Độ nhớt (200C) |
Khoảng 15 |
mPa.s |
DIN 53015 |
|
Giá trị pH (200C) |
6 - 8 |
|
Điện thế |
Phản ứng:
Đặc tính sản phẩm
· Hơi nước có thể thấm qua được, chống thấm không màu.
· Làm giảm khả năng hút nước của bê tông được xử lý > 80%, do đó làm giảm quá trình hấp thu các chất có hại hoà tan trong nước.
· Không có vấn đề gì với độ sau thấm hút.
· Dễ dàng sử dụng và không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.
· Độ co ngót bê tông ít đi.
Sử dụng Protectosil ® MH 50 làm giảm độ nhớt không đáng kể và sự giảm không đáng kể phản ứng của bê tông. Thể tích lỗ mao dẫn và khối lượng riêng của bê tông không bị ảnh hưởng khi sử dụng Protectosil ® MH 50. Một sự so sánh giữa bê tông không được xử lý chống thấm và bê tông được tiền xử lý chống thấm bằng Protectosil ® MH 50 cho thấy rằng độ bền và độ co của bê tông trong hai trường hợp có sự thay đổi không đáng kể. Khả năng thấm hút nước thì giảm 80%. Loại sản phẩm chống thấm này được sử dụng vào năm 2002 cho công trình tu sửa nhà đậu xe của Gundeli ở Bali (Switzerland). Bê tông theo công thức C25/30 sử dụng giá trị có w/c là 0.51. Khoảng 9.5kg/m3 Protectosil ® MH 50 so với khối lượng xi măng là 350kg/m3.
Ứng dụng:
Hướng dẫn sử dụng:
Do hệ nhũ có nồng độ nước cao nên rất nhạy cảm với quá trình đông cứng, do đó không ứng dụng sản phẩm dưới nhiệt độ đông lạnh. Hiệu quả chống thấm nước được phát triển trong suốt quá trình xử lý bê tông. Ngay khi độ ẩm cần thiết trong bê tông đạt được thì khả năng chống thấm của silane có thể phát huy hoàn toàn liên kết và phát huy tác dụng. Do đó bê tông nên có thời gian xử lý trong 28 ngày.
Protectosil ® MH 50 phản ứng tạo liên kết với các hợp chất trên bề mặt trong các lỗ nhỏ và mao dẫn của bề mặt khoáng và hình thành một hợp chất chống thấm nước không màu trên bề mặt giới hạn.
Đăng ký:
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS(Australia) |
Không |
|
DSL/NDSL (Canada) |
Không |
|
PICCS (Phillipines) |
Không |
|
TSCA (USA) |
Không |
|
IECSC(P.R.China) |
Có |
|
ENCS (Japan) |
Không |
|
ECL (South Korea) |
Không |
An toàn và sử dụng:
Trước tiên khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào nên đọc MSDS của nó (Hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm ) một cách kỹ lưỡng nhất là các dữ liệu an toàn và độc tố cũng như các thông tin vận chuyển, tồn trữ và sử dụng thích hợp.
Đóng gói, bảo quản, và thời hạn lưu trữ:
Protectosil ® MH 50 có shelf-life : 12 tháng.
Protectosil ® MH 50 được cung cấp trong thùng 25 lít , 210 lít hoặc 1 container 1000 lít.
Protectosil ® MH 50 nên được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng : 3 ÷ 400C
Tags: Protectosil ® MH 50
Posted in Evonik | Comments Off
ANTIGRAFFITI
Written by admin on May 12, 2009 – 3:00 pm -
PROTECTOSIL® ANTIGRAFFITI
Hóa chất bảo vệ lâu dài cho các vật liệu xây dựng có lỗ xốp khỏi sơn Graffiti.
Mô tả sản phẩm.
Protectosil Antigraffiti là hoạt chất silane hệ nước, có tác dụng tránh sự xâm nhập của nước và dầu cho bề mặt các vật liệu xây dựng có lỗ xốp. Hoạt chất này không chứa các hợp chất hữu cơ bay hơi. Protectosil Antigraffiti bảo vệ vật liệu kháng lại thời tiết, nhưng vẫn duy trì khả năng cho phép hơi nước xuyên qua được.
Protectosil Antigraffiti được cung cấp dưới dạng sẵn sàng để sử dụng.
Thông tin kỹ thuật
|
Tính chất |
Giá trị |
Đơn vị |
Phương pháp |
|
Ngoại quan |
Màu vàng tới cam, chất lỏng hơi đục |
- |
- |
|
pH(20oC, 1:1 trong H2O |
4 |
- |
- |
|
Tỷ trọng |
Xấp xỉ 1.06 |
g/cm3 |
DIN 51757 |
|
Độ nhớt |
Xấp xỉ 1.6 |
mPa.s |
DIN 53015 |
|
Điểm chớp cháy |
>90 |
oC |
EN 22719 |
Lĩnh vực áp dụng
Protectosil Antigraffiti được sử dụng như là chất làm co cụm sơn Graffiti cho các vật liệu xây dựng:
- Bê tông
- Gạch/ gạch nung
- Sa thạch (không sử dụng cho sa thạch Uderfanger)
- Đá vôi
- Vữa trát (ứng dụng giới hạn)
- Đá nhân tạo và đá Granite
Không ứng dụng Protectosil Antigraffiti trên bề mặt đã được sơn phủ cũng như đã trét vữa.
Tính năng sản phẩm.
Protectosil Antigraffiti:
- Co cụm nước, dầu, sơn hệ dầu thành hạt trên các bề mặt vật liệu xây dựng có lỗ xốp.
- Thấm sâu vào bên trong vật liệu, cho tính năng kháng nước, dầu xâm nhập.
- Tạo khả năng bảo vệ dài lâu: ngay cả sau các quá trình chà rửa, không cần bổ sung thêm Protectosil Antigraffiti
Hướng dẫn sử dụng:
Trong trường hợp vật liệu đã được xử lý bằng các silanes làm co cụm nước, dầu như Protectosil BHN hoặc silanes chống ăn mòn lõi thép cho bê tông như Protectosil CIT, khi đó phải chờ khoảng 2 tuần trước khi xử lý tiếp tục bằng Protectosil Antigraffiti. Thời gian chờ như trên giúp cho các sản phẩm trên có thể đạt được mức độ kết mạng cao nhất, từ đó phát triển khả năng bảo vệ lâu dài nhất.
Nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ môi trường xung quanh trong suốt thời gian ứng dụng nên từ 3oC tới khoảng 40oC. Protectosil Antigraffiti không nên áp dụng trong trường hợp không có che chắn, bảo vệ vật liệu khi trời mưa hoặc có gió lớn. Rất nhiều lọai sa thạch hoặc bê tông có tỷ trọng cao rất dễ bị nám đen. Với những vật liệu như vậy, chúng ta nên sử dụng một chất nền là Protectosil Antigraffiti Primer trướ khi sử dụng Protectosil Antigraffiti.
Các bước sử dụng Protectosil Antigraffiti:
Bước 1:
Bề mặt bên ngoài của vật liệu cần xử lý phải được làm sạch. Bụi, vết bẩn, rêu, mốc, hoặc các chất đã xử lý trước đó cần phải được tẩy sạch nhằm tránh các ảnh hưởng có hại và không mong muốn. Bất cứ vùng nào của bề mặt ngoài vật liệu bị ẩm ướt cần phải được làm khô trước khi xử lý. Các vết nứt, kẽ hở, lỗ hổng, chỗ hỏng của mối nối cần phải được sửa chữa trước. Những chỗ sửa chữa này cần có thời gian để đông kết và khô ráo.
Những bề mặt vật dụng gần kề như cửa sổ, bề mặt đã được sơn phủ hoặc chưa sơn, kiếng, cây cối, đất có khả năng bị nhiễm Protectosil Antigraffiti nên được bao bọc lại bằng các vật liệu thích hợp (màng nhựa) nhằm bảo vệ chúng khỏi nhiễm hóa chất khi phun hoặc rơi vãi.
Trong trường hợp nhằm giảm thiểu đến mức tối đa khả năng bị nám đen, nên xử lý trước bằng Protectosil Antigraffiti Primer trước khi sử dụng Protectosil Antigraffiti.
Trong trường hợp các bề mặt bóng như Marble hoặc đá granite, không cần phải sử dụng nhiều lần Protectosil Antigraffiti. Những bề mặt như vậy, nên sử dụng vải hoặc găng tay vải để chùi.
Bước 2:
Sản phẩm Protectosil Antigraffiti được cung cấp dưới dạng sẵn sàng để sử dụng.
Để đạt kết quả tốt nhất nên sử dụng thiết bị HVLP (High Volume Low Pressure – Phun thể tích cao, áp lực thấp).
Thiết bị phun này có áp lực phun thấp: nhỏ hơn 0.7bar/ 10psi, nên giảm được lượng hao hụt do dòng phun đi quá xa nhưng vẫn duy trì được lượng lớn hóa chất được phun ra. Áp lực tại đầu ra thấp nên các giọt chất lỏng không bị dội lại khỏi bề mặt vật liệu. Thiết bị phun HVLP cho ra dòng phun có hạt rất mịn, mềm mại và đồng nhất đảm bảo mức độ đồng đều của của chất cần phun trong vật thể. Protectosil Antigraffiti thích hợp với đầu phun từ 1.3mm tới 1.5mm.
Trước khi bắt đầu xử lý với bất cứ bề mặt nào cần phải thử trước trên một vùng nhỏ nhằm tránh sự thay đổi màu sắc không mong muốn của bề mặt vật thể.
Lần phun đầu tiên nên bắt đầu từ dưới lên trên nhằm tránh bị thất thoát và phun theo hình zíc zắc lên phía trên để tránh trùng lắp. Lau hoặc quét ngay giọt lớn bằng vải hoặc cọ. Một vài phút sau khi phun ta có thể thấy được hiệu ứng co cụm nước.
Bước 3:
Khi được phun nhiều lần sẽ cho hiệu quả bảo vệ khỏi graffiti dài lâu. Bề mặt phải thật sự khô khi phun lần sau. Thời gian khô phụ thuộc nhiều vào các điều kiện thời tiết và loại vật liệu xử lý. Có thển phun qua những đốm dơ, ướt nhỏ. Hệ thống máy phun HVLP vẫn được dùng để phun cho các lần sau. Lớp phủ của các hạt lỏng mịn sẽ xuất hiện trên bề mặt vật thể, khi đó nhanh chóng sử dụng cọ có bản rộng để dàn trải các hạt này lan đều trên bề mặt trước khi chúng khô. Chú ý quá trình phun phải đảm bảo đồng đều trong tòan vùng (quan sát sự thấm ướt của bề mặt, phân biệt qua độ sẫm và độ sáng của bề mặt). Những lần phun sau nên được phun ngay khi lớp trước vừa khô. Thời gian khô của một lớp kéo dài từ 10 phút cho tới một tiếng đồng hồ tùy thuộc vào các điều kiện thời tiết.
Hàm lượng và số lần phun đối với từng vật liệu khác nhau
Hàm lượng và số lần phun của Protectosil Antigraffiti đối với từng vật liệu khác nhau phụ thuộc cấu tạo vật thể và khả năng thấm ướt của vật thể. Nói chung, vật liệu có lỗ xốp cần nhiều lần phun hơn so với các vật liệu có ít lỗ xốp hoặc lỗ xốp rất nhỏ. Nên phun vài lần Antigraffiti để tăng tác dụng chống sơn Graffiti được dài lâu. Các bề mặt rất xốp và độ thấm hút cao sẽ hấp thụ nhiều chất phun hơn là các bề mặt mịn, láng và vật liệu vi xốp.
Bảng tham khảo – Nên kiểm tra bằng cách phun thử lên một diện tích nhỏ của vật thể cần xử lý để đánh giá quy trình, sự biến đổi màu sắc, thời gian xử lý và hàm lượng sử dụng trên 1m vuông.
|
Bề mặt |
Vật liệu |
Hàm lượng sử dụng g/cm3 |
Ghi chú |
|
Khoáng chất đã được mài bong |
Đá marble, granite |
20 – 50 |
Dùng phương pháp lau chùi trên loại vật liệu này |
|
Vật liệu thô, độ xốp nhỏ |
Đá Granite |
60 – 100 |
Trong các trường hợp, lớp lót là cần thiết, phun 2 lần |
|
Vật liệu thô, độ xốp nhỏ |
Gạch nung, gạch trang trí ngoài trời |
80 – 120 |
Trong các trường hợp, lớp lót là cần thiết, phun 2 – 3 lần |
|
Mịn, có lỗ xốp |
Bê tông tỷ trọng cao |
100 – 150 |
Trong các trường hợp, lớp lót là cần thiết, phun 2 – 3 lần |
|
Vật liệu thô, có lỗ xốp |
Sa thạch, bê tông nhẹ, đá vôi |
120 – 160 |
Trong các trường hợp, lớp lót là cần thiết, phun 2 – 3 lần |
|
Rất thô, nhiều lỗ xốp |
Sa thạch Silesian, Vữa, các bề mặt kiến trúc khác |
120 – 200 |
Lượng sản phẩm tùy thuộc vào lớp lót và cấu trúc của vật liệu, 2-3 lần phun |
Lau chùi sơn Graffiti
Nếu Protectosil Antigraffiti bị tấn công bởi sơn graffiti, chất chùi rửa đậm đặc có thể được dùng để chùi rửa sơn graffiti. Có thể dùng sản phẩm Protectosil Proficlean Gel của Degussa. Chất chùi rửa này nên sử dụng khi bề mặt khô ráo. Cho chất chùi rửa này tiếp xúc với sơn Graffiti trong khoảng 15-30 phút. Không nên để chất chùi rửa khô. Dùng khỏang 400g/ m2, dàn đều lên vùng bị sơn. Có thể phải sử dụng vài lần chất chùi rửa để đạt hiệu quả mong muốn. Sau khi sơn Graffiti bị hòa vào lớp chùi rửa, dùng nước áp lực cao (cao nhất là khoảng 12bar). Nếu sơn Graffiti đi từ dầu Bitumen thì cần phải có chất chùi rửa Bitumen đặc biệt.
Đăng ký sản phẩm
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS (Australia) |
Đang khai báo |
|
DSL/ NDSL |
Không |
|
PICCS (Philippines) |
Không |
|
TSCA (USA) |
Xem tài liệu NAFTA |
|
IECS (P.R China) |
Có |
|
ENCS (Japan) |
LVE |
|
ECL (Nam Korea) |
Đang khai báo |
An tòan và vận chuyển
Trước khi sử dụng sản phẩm nên đọc kỹ Bảng An Tòan Sử Dụng Sản Phẩm (MSDS) để đảm bảo hiều được thông tin về tác động độc hại (nếu có) của sản phẩm, cũng như các thông tin về vận chuyển, tồn trữ và sử dụng.
Bao bì, Tồn trữ và thời gian sử dụng hiệu quả
Protectosil Antigraffiti có thời hạn sử dụng hơn 1 năm. Sản phẩm nên được trữ trong vùng nhiệt độ từ 3oC tới 40oC.
Protectosil Antigraffiti được cung cấp trong thùng 25kg, thùng lớn 200kg hoặc bồn chứa 1 tấn.
Tags: PROTECTOSIL® ANTIGRAFFITI
Posted in Evonik | Comments Off
Protectosil ® 60 SK
Written by admin on May 12, 2009 – 2:53 pm -Silane - Hợp chất chống thấm dành cho xây dựng
Mô tả sản phẩm
Protectosil ® 60 SK là chất lỏng không màu đến màu vàng nhạt, là chất lỏng có khả năng bám dính có nguồn gốc silane/siloxane. Protectosil ® 60 SK có thể sử dụng ngay hoặc sử dụng sau khi pha loãng trong các dung môi thích hợp như: ethanol hoặc cồn trắng (white-spirit).
Lĩnh vực ứng dụng:
Protectosil ® 60 SK thích hợp sử dụng để phòng nước, dầu cho các vật liệu xây dựng có lỗ xốp nhỏ như:
- Bê tông (concrete)
- Đá vôi (sand limestone)
- Gạch nung ( clinker masonry)
- Đá tự nhiên ( mineral based natural stone)
Thông tin kỹ thuật:
|
Đặc tính |
Giá trị |
Đơn vị |
Phương pháp |
|
Hình thức |
Không màu, vàng nhẹ hay ngà |
|
|
|
Khối lượng riêng (200C) |
~ 1,038 |
g/cm2 |
DIN 51757 |
|
Độ nhớt (20 0C) |
~ 30 |
mPa.s |
DIN 53015 |
|
Hoạt chất |
> 97 |
[%] |
|
|
Điểm bốc cháy |
> 40 |
0C |
EN 22719 |
Đặc tính sản phẩm:
- Độ bay hơi thấp
- Hoạt tính cao
- Hiệu quả tác dụng rất tốt
- Hơi nước-thấm qua được, không biến màu vật liệu
- Bít kín được những vết nứt khoảng 0.3 mm
- Giảm thiểu đáng kể sự thẩm thấu của nước cũng như làm hư hao các loại muối ưa nước ( ví dụ: muối chloride)
- Chống lại các alkali rất cao
Hướng dẫn sử dụng:
Bề mặt được xử lý phải sạch và khô thoáng để đảm bảo tốt cho quá trình thâm nhập và liên kết của hoạt chất. Không thể sử dụng sản phẩm Protectosil ® 60 SK lên trên bề mặt đã được sơn, bởi vì bề mặt khoáng phải được sử dụng để cho sản phẩm tạo ra liên kết chắc chắn cần thiết cho độ ổn định với thời gian.
Trong quá trình ứng dụng, nhiệt độ bên ngoài môi trường và nhiệt độ trên bề mặt sản phẩm phải trong khoảng 5 – 40 0C. Không nên ứng dụng trong điều kiện có gió lớn hoặc trời mưa. Protectosil ® 60 SK không được tiếp xúc với nước trước khi sử dụng cũng như trong lúc sử dụng.
Protectosil ® 60 SK phải được ứng dụng phủ lên bề mặt cho đến lúc bão hoà. Nó được hoàn thành bằng cách phun không áp lực lên bề mặt xử lý. Tất cả các thiết bị xịt phải thích hợp ( ví dụ: súng phun áp lực thấp, dòng phun lớn). Nguyên liệu này không được phun mạnh.
Protectosil ® 60 SK có thể sử dụng trực tiếp hoặc sử dụng sau khi đã pha loãng trong dung môi thích hợp. Chúng tôi khuyên rằng nồng độ ứng dụng thấp nhất là : 10% khối lượng (tương đương : 1 phần Protectosil ® 60 SK và 9 phần dung môi).
Các dung môi thích hợp là:
- Ethanol nguyên chất
- Dung dịch hydrocacbon béo ( pentane, hexane, heptane…)
- Dung dịch hydrocacbon thơm ( toluene, xylene)
- Dầu khoáng (white spirit)
Protectosil ® 60 SK phải được giữ trên bề mặt xử lý trong vài giây như là một lớp film chất lỏng. Bề mặt ngang của bề mặt xử lý nên bóng, ướt trong khoảng 3-5 giây. Bề đứng của sản phẩm nên biểu lộ lớp màng bóng khoảng 30-50 cm.
Liều lượng sử dụng tuỳ thuộc vào độ thấm hút của bề mặt. Theo kinh nghiệm , đối với :
- Thạch cao sử dụng khoảng : 0.5 – 1.0 lít/m2
- Gạch đá vôi : 0.4 – 0.7 lít/m2
- Gạch : 0.4 – 2.0 lít/m2
- Bê tông : 0.5 – 2.0 lít/m2
- Tường xi măng : 0.1 – 0.3 lít/m2
Hàm lượng sử dụng chính xác : nên sử dụng thử rồi rút ra kết luận
Tất các các thiết bị và bồn chứa phải sạch và khô ráo. Sau khi sử dụng, chúng có thể được làm sạch bằng bất cứ dung môi hữu cơ nào (methylated spirit hay xăng)
Các bề mặt không thấm hút như: khung cửa sổ, ngưỡng cửa, các đồ lắp ráp bằng plastic, kiếng cửa sổ….nên được che lại trước khi ứng dụng. Các bề mặt mà không may dính Protectosil ® 60 SK có thể làm sạch bằng alcohol (spirit) hay dung dịch xà phòng. Việc làm sạch này nên được tiến hành càng nhanh càng tốt (trong vài giờ), nếu không sự hình thành lớp màng nhựa silicone sẽ khó làm sạch hơn. Lớp màng silicone được hình thành có thể di dời bằng cách sử dụng ethanol (hoặc dầu khoáng: white spirit)
Các bề mặt bằng gỗ đã được xứ lý nên được bảo vệ chống tiếp xúc với Protectosil ® 60 SK.
Protectosil ® 60 SK phản ứng với các lỗ và mao dẫn trên bề mặt, bên trong vật thể, hình thành một hợp chất phòng nước không nhìn thấy được trên bề mặt vật liệu. Tuy nhiên, thông thường chúng ta không biết chính xác các vật liệu đã được xử lý bằng nguyên liệu nào trước đó, vì thế nên có một bài kiểm tra: chúng ta thử ứng dụng sản phẩm lên bên trên một khu vực nhỏ để chắc chắn là không xuất hiện hiện tượng không tương thích.
Bởi vì tác động kết hợp mà Protectosil ® 60 SK có thể tạo ra trên bề mặt, không thể tiến hành sơn lên bề mặt sau khi đã quét Protectosil ® 60 SK. Nếu như bạn vẵn muốn sơn lên trên bề mặt sau khi tiến hành chống thấm thì chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng : Protectosil ® BHN hoặc Protectosil ® 40S.
Đăng ký:
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS (Australia) |
Không |
|
DSL/NDSL (Canada) |
Giới hạn |
|
PICCS (Philippines) |
Có |
|
TSCA (USA) |
Có |
|
IECS (P.R.China) |
Không |
|
ENCS (Japan) |
Có |
|
ECL (South Korea) |
Không |
An toàn và sử dụng:
Trước khi xét đến việc sử dụng Protectosil ® 60 SK, nên đọc MSDS của nó (Hướng dẩn sử dụng an toàn sản phẩm ) một cách kỹ lưỡng nhất là các dữ liệu an toàn và độc tố cũng như các thông tin vận chuyển, tồn trữ và sử dụng thích hợp.
Đóng gói, bảo quản, và thời hạn lưu trữ:
Không được tiếp xúc với độ ẩm, Protectosil ® 60 SK có shelf-life > 6 tháng. Protectosil ® 60 SK được cung cấp trong thùng PE 25 lít và thùng thép dây plastic 200 lít. Nguyên liệu nên được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng : - 10 ÷ +400C
Tags: bê-tông, chất chống thấm dành cho xây dựng, Protectosil ® 60 SK, Silane, sử dụng để phòng nước, vật liệu xây dựng
Posted in Evonik | Comments Off
Lời giới thiệu
Written by admin on May 12, 2009 – 2:23 pm -
PROTECTOSIL ® – NHÃN HIỆU BẢO VỆ TUỔI THỌ
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
LỜI GIỚI THIỆU
Silanes đã được Evonik Degussa nghiên cứu, phát triển hơn 50 năm qua. Trong lĩnh vực bảo vệ các công trình xây dựng, Silanes, với tên thương hiệu là PROTECTOSIL®, mang lại cho vật liệu độ ổn định và khả năng chống chịu các tác nhân gây hại với một mức độ đặc biệt mà không ảnh hưởng tới chức năng cũng như các thay đổi về mặt thẩm mỹ của vật liệu.
Nhằm đáp ứng các nhu cầu rất khác nhau trong các công trình, chúng tôi đã có rất nhiều sản phẩm Protectosil phù hợp các yêu cầu trên với cùng một tiêu chí – GIẢI PHÁP CHO SỰ ĐẦU TƯ ĐẠT HIỆU QUẢ LÂU DÀI.
PROTECTOSIL® là một trong những nhãn hiệu nổi tiếng nhất của tập đòan hóa chất Evonik Degussa, chúng đã được sử dụng trong việc bảo vệ các công trình xây dựng từ rất lâu. Các dòng sản phẩm của nhãn hiệu Protectosil:
- Chống nước, dầu xâm nhập (cho tác dụng phòng nước)
- Protectosil BHN
- Protectosil 100 NK
- Protectosil 851
- Bảo vệ thép không bị ăn mòn
- Protectosil CIT
- Protectosil Dry CIT
- Cho hiệu quả chùi rửa và bảo vệ vật liệu xây dựng lâu dài
Protectosil SC Concentrate
- Bảo vệ vật liệu khỏi sơn Graffiti
Protectosil Antigraffiti
- Thành phần tham gia tạo nên vật liệu chống nước, dầu xâm nhập.
Protectosil MH 50
CỘNG SỰ ĐẮC LỰC CỦA BẠN TRONG VIỆC BẢO VỆ
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Ý NGHĨA CỦA VIỆC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
LỢI ÍCH CỦA VIỆC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG PROTECTOSIL
- Gia tăng tuổi thọ công trình
- Giảm chi phí bảo trì, sửa chữa.
- Giữ được nét thẩm mỹ của công trình theo thời gian
- Kết cấu công trình ổn định, bền vững hơn.
PROTECTOSIL SẼ GIÚP CÁC CÔNG TRÌNH TRÁNH KHỎI CÁC TÁC ĐỘNG TỪ:
1. CÔNG THỨC CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Đầu Y là nhóm Alkyl có tác dụng phòng nước, dầu.
Đầu kia, phân tử Silanes của Protectosil tạo liên kết hóa học với vật liệu (liên kết Si-O-Si bền vững).
2. SO SÁNH GIỮA SILANES VÀ MỘT SỐ LOẠI SẢN PHẨM KHÁC
Kích thước phân tử của Silanes chỉ có 1nanomet trong khi của siloxane là khỏang 20 nanomet, silicone lớn hơn 20 nanomet, chất che phủ từ polymer (sơn, chất chống thấm) kích thước lớn hơn 200 nanomet rất nhiều. Bê tông trong xây dựng có vô số các lỗ xốp nhỏ hơn 20 nanomet và chỉ có Silanes mới có khả năng đi vào trong các lỗ xốp này.
3. SO SÁNH GIỮA MỘT SỐ CHẤT PHÒNG NƯỚC TIÊU BIỂU CHO VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CÓ TẠO MÀNG VÀ KHÔNG TẠO MÀNG
Lấp kín các lỗ nhỏ của vật liệu (không thấm vào trong lỗ nhỏ)
- Giảm khả năng giải phóng hơi nước
- Không có tác dụng kháng kiềm
- Kháng nước yếu khi tiếp xúc trực tiếp với nước ( hơn 4 giờ)
- Khả năng bảo vệ kém (nhỏ hơn 1 năm)
- Khả năng bảo vệ bê tông kém
B: NHÓM CÓ KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG VỚI VẬT LIỆU
Không thay đổi ngoại quan sản phẩm
- Khả năng phản ứng cực tốt với vật liệu
Không bịt kín các lỗ nhỏ (do kích thước rất nhỏ)
- Khả năng cho hơi nước thẩm thấu qua rất tốt (khả năng giải phóng hơi nước rất tốt
- Khả năng kháng kiềm cao
- Không bị phân hủy bới tia UV
- Khả năng bảo vệ bê tông dài lâu ( hơn 25 năm cho sản phẩm là Silanes).
Sự khác nhau giữa Silanes (Protectosil) và vật liệu từ Polymer hoặc Polymer Silicone :
Silanes thẩm thấu sâu vào trong bề mặt vật liệu và phản ứng với vật liệu trong khi các chất che phủ đi từ polymer chỉ có thể nằm trên bề mặt bê tông và dễ dàng bị mất đi sau một thời gian ngắn.
SILICONES:
Silicones là một polymer có kích thước nhỏ, khả năng phản ứng với vật liệu kém
SILOXANES:
Đã phản ứng tạo thành polymer một phần lớn khi sản xuất
SILANES:
Dạng monomer (đơn phân tử), do vậy có khả năng phản ứng cao nhất, cho hiệu quả bảo vệ lâu dài nhất.
SO SÁNH KHẢ NĂNG THẨM THẤU CỦA SILANES VÀ SILOXANES
Phần màu trắng là độ sâu thẩm thấu của hóa chất.
Khả năng co cụm hạt nước của Siloxanes là tốt hơn (do bịt các lỗ nhỏ của vật liệu)
LỢI ÍCH CỦA KHẢ NĂNG THẨM THẤU SÂU:
Khả năng thẩm thấu sâu của Silanes (do kích thước rất nhỏ) có khả năng hàn gắn vết nứt nhỏ (lên tới 0.3mm) và ngăn không cho nước xâm nhập thông qua vết nứt.
MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU DÒNG PROTECTOSIL
1. PROTECTOSIL® BHN
PROTECTOSIL® BHN là chất lỏng đi từ monomeric alkylalkoxysilane, chảy tự do, không có dung môi, không màu. Khả năng thẩm thấu vào trong vật liệu rất tốt, khả năng bảo vệ vật liệu lâu dài trong khi vẫn cho phép phóng thích hơi nước khỏi vật liệu.
PROTECTOSIL® BHN được cung cấp dưới dạng sẵn sàng để sử dụng
PROTECTOSIL® BHN được sử dụng cho:
Bê tông (Ví dụ: Bê tông mặt cầu, cảng, bê tông trần, gạch nung). Trong trường hợp cho bê tông, hàm lượng tối thiểu cần sử dụng là 150ml/m2.
Chất chống thấm nếu sử dụng bên dưới lớp phủ coating.
PROTECTOSIL® BHN:
- Khả năng kháng kiềm cao
- Dừng phản ứng giửa kiềm và silica trong bê tông
- Kháng thới tiết sương giá
CÔNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
CẢNG BỐC DỠ CONTAINER ZEEBRUGGE – ĐỨC
NGHIÊN CỨU BỞI ĐẠI HỌC LEUVEN
Thông tin cảng:
- Xây dựng năm 1992
- Thực hiện xử lý PROTECTOSIL® BHN năm 1993. Thời điểm bắt đầu nghiên cứu
1996: Kết quả đầu tiên:
- Giảm cực thấp hàm lượng ion Chloride trong vật liệu tại vùng có xử lý PROTECTOSIL® BHN.
- Các kết quả khác thực hiện tại năm 1998 và 2005 cho nhận xét: Khả năng bảo vệ của PROTECTOSIL® BHN đã được xác nhận.
2. PROTECTOSIL® CIT
PROTECTOSIL® CIT chứa thành phần đặc biệt của silanes và các chất hữu cơ có tác dụng ức chế quá trình ăn mòn lõi thép của bê tông gia cường.
Tính chất của PROTECTOSIL® CIT;
Chất lỏng trong suốt
Độ nhớt thấp
Sử dụng đơn giàn (phun lên trên bề mặt bê tông)
Không thay đổi ngoại quan của bê tông
Khả năng phóng thích hơi nước rất tốt
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĂN MÒN
PHƯƠNG PHÁP DÙNG XUNG GALVANOSTATIC
Thiết bị: GALVAPULSE CỦA GERMANN INSTRUMENTS
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA TỐC ĐỘ ĂN MÒN (CHỈ SỐ DẪN TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH) VỚI THỜI GIAN ĐỂ THẤY ĐƯỢC SỰ HƯ HỎNG (GeCor 6)
|
TỐC ĐỘ ĂN MÒN MicroA/cm2 |
MỨC ĐỘ ĂN MÒN |
THỜI GIAN THẤY SỰ HƯ HỎNG |
|
<0.2 |
Mức độ cho phép |
- |
|
0.2- 0.5 |
Ăn mòn nhẹ |
>10 năm |
|
0.5 – 1.0 |
Ăn mòn trung bình |
3 – 10 năm |
|
>1.0 |
Ăn mòn cao |
<2 năm |
Tốc độ ăn mòn được tính tóan thông qua thiết bị Galvapulse
CÔNG TRÌNH THÍ NGHIỆM DÙNG PROTECTOSIL® CIT
BÃI ĐẬU XE HẠT MONROE, PA (USA)
Xây dựng năm 1966
Sửa chữa năm 1996
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC SAU KHI XỬ LÝ BẰNG PROTECTOSIL CIT:
3. PROTECTOSIL® MH 50
PROTECTOSIL® MH 50 là silanes hệ nước (emulsion). Có tác dụng giảm nước xâm nhập vào vật liệu mà không cần một công đọan xử lý nào khác. Sản phẩm này dùng để trộn trực tiếp vào hỗn hợp bê tông tươi.
Tiện ích của PROTECTOSIL® MH 50 :
- Giảm các bước thi công
- Không có vấn đề với độ thẩm thấu.
- Không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PROTECTOSIL® MH 50
SÀN ĐẬU XE GUNDELI Ở BASEL (SWITZERLAND, EUROPE).
Xây dựng năm 1966/67
Sửa chữa năm 2002.
Qua nhiều thập kỉ tiếp xúc vơi ion Chloride mang vào bởi xe hơi, lõi thép gia cường của bê tông đã bị hư hại khá nặng.
Sửa chữa : Bóc lớp bê tông bên trên khỏang 15 – 20mm
Thay thế lớp thép trên cùng.
Lớp bê tông mới dày khỏang 50 – 100 mm, chứa 2.7% PROTECTOSIL® MH 50 trên hàm lượng xi măng (Cement CEM 142.5).
PROTECTOSIL® 851:
PROTECTOSIL® 851 là hợp chất silane đa nhóm chức ở dạng rắn. Công dụng và cách xử lý giống như PROTECTOSIL® MH 50.Hàm lượng sử dụng trong bê tông : từ 0.2 – 2% trên hàm lượng xi măng.
Posted in Evonik | Comments Off
Evonik
Written by admin on May 12, 2009 – 1:40 pm -MỤC LỤC
BỘ HỒ SƠ BAO GỒM NHỮNG TÀI LIỆU SAU:
- BROCHURE SẢN PHẨM PROTECTOSIL® —Download PDF file —
- TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẦM SILANES - PROTECTOSIL®
- Lời giới thiệu
- Công dụng của Silanes
- So sánh giữa Silanes và các chất phòng nước khác
- Một số công trình nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm
- TÀI LIỆU KỸ THUẬT CỦA MỘT SỐ SẢN PHẨM PROTECTOSIL®
(Phiên bản tiếng Việt và Phiên bản tiếng Anh).
- PROTECTOSIL® BHN
- PROTECTOSIL® 100 NK
- PROTECTOSIL® CIT
- PROTECTOSIL® DRY CIT (Bản tiếng Anh)
- PROTECTOSIL® MH 50
- PROTECTOSIL® SC CONCENTRATE
- PROTECTOSIL® ANTIGRAFFITI
- PROTECTOSIL® 851 (Bản tiếng Anh)
- TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN AN TOÀN SỬ DỤNG SẢN PHẨM (MSDS)
(Phiên bản tiếng Anh)
- MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ XỬ LÝ BẰNG PROTECTOSIL®
Bảng chọn lựa sản phẩm PROTECTOSIL® cho vật liệu xây dựng
- KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG PHÒNG NƯỚC DO QUATEST 3 THỰC HIỆN (SO SÁNH VỚI CHẤT PHÒNG NƯỚC CALCIUM SILICATES BIẾN TÍNH)
- PROTECTOSIL® BHN
- PROTECTOSIL® CIT
- CALCIUM SILICATES BIẾN TÍNH
- KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM DO VIỆN KHOA HỌC POLYMER CỦA ĐỨC THỰC HIỆN (Phiên bản tiếng Anh)
- PROTECTOSIL® BHN
- PROTECTOSIL® CIT
- Kết quả thử nghiệm khả năng chống ăn mòn của PROTECTOSIL® CIT trên công trình thử nghiệm.tại Switzerland.
- QUY TRÌNH XỬ LÝ BẰNG CÔNG NGHỆ PHUN THẨM THẤU
- Quy trình xử lý bê tông mặt cầu – cảng
- Quy trình xử lý bê tông, vật liệu xây dựng có lỗ xốp cho các công trình xây dựng
- Thiết bị dùng để xử lý
- CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG – EVONIK DEGUSSA GmbH
Tags: chất phòng nước, chống ăn mòn, Công dụng của Silanes, PROTECTOSIL, PROTECTOSIL® 100 NK, PROTECTOSIL® BHN, PROTECTOSIL® CIT, Quy trình xử lý bê tông mặt cầu – cảng
Posted in Evonik | Comments Off
Protectosil® 100 NK
Written by admin on April 7, 2009 – 1:07 am -Protectosil 100NK là hợp chất cơ kim Silane không dung môi ở dạng lỏng, có khả năng chảy tự do, không màu, chịu được sương giá.
Mô tả sản phẩm
Protectosil 100NK làm chất phòng nước, dầu cho các vật liệu xây dựng đi từ khóang chất có lỗ xốp, kiếng, vải cotton, cellulose, gỗ… Hiệu quả co cụm chất lỏng có được chỉ sau một thời gian ngắn khi xử lý trên bề mặt thích hợp.
Protectosil 100NK được sử dụng mà không cần pha loãng nhưng cũng có thề được pha loãng bằng dung môi thích hợp. Chúng tôi khuyến cáo trong trường hợp pha loãng, tối thiếu là ở mức 20% nồng độ nguyên chất.
Tài liệu kỹ thuật
|
Tính chất |
Giá trị |
Đơn vị |
Tiêu chuẩn |
|
Điểm chớp cháy |
>57 |
oC |
DIN51755 |
|
Nồng độ chất hoạt động |
97-100 |
% |
|
|
Tỷ trọng |
Khỏang 0.88 |
g/cm3 |
DIN51755 |
|
Nhiệt độ sôi |
175-186 |
oC |
DIN51751 |
Độ hoạt động
Dung môi thích hợp
- Ethanol * (không có nước, tổng hợp từ khí dầu mỏ)
- Dung môi hydrocarbon mạch thẳng, no (pentane, hexan, heptane…)
- Dung môi hydrocarbon có mạch vòng thơm (toluene, xylem)
- Dầu khoáng (White – spirit).
* Dung môi khuyên dùng
Bề mặt thích hợp để xử lý
- Bê tông (tươi hoặc đã carbonate hóa)
- Gạch nung
- Cát-Đá vôi
- Đá tự nhiên
- Xi măng trát tường
Tính chất sản phẩm
Không dung môi
Nồng độ chất bay hơi thấp
Khả năng hoạt động cao
Cho hiệu ứng tụ chất lỏng tốt
Hơi nước có thể đi qua được, không làm biến màu bề mặt
Hàn gắn vết nứt tới 0.3mm
Ngăn ngừa khả năng hút nước và hư hại do dung dịch muối gây nên ( ví dụ như là Clo)
Khả năng ngăn ngừa các chất thâm nhập.
Khả năng kháng kiềm cao
Dừng phản ứng giữa kiềm và silica
Ứng dụng
Bề mặt khóang vô cơ, xốp
Bề mặt xử lý cần khô ráo và sạch sẽ để đảm bảo chất xử lý có tác dụng chống chấm tốt nhất. Trong quá trình xử lý, nhiệt độ bên ngoài và nhiệt độ bề mặt của vật cần xử lý tốt nhất là trong khỏang từ 0oC tới 40oC. Không nên tiền hành xử lý trong điều kiện có gió lớn hoặc trời mưa. Protectosil 100NK không được nhiễm nước trước khi hoặc trong khi xử lý.
Protectosil 100 NK phải được phun thành màng chảy cho tới khi bão hòa, lớp màng này được thiết lập trên bề mặt cần xử lý để thấm tự nhiên xuống bề mặt mà không có áp lực tác động. Tất cả các thiết bị phun chất lỏng đều có thể sử dụng được (ví dụ như súng phun không không khí). Nguyên liệu không nên phun quá mạnh.
Protectosil 100 NK phải được phun tạo màng lỏng nhận thấy được trên bề mặt cần phun trong khỏang vài giây. Khi phun bề mặt nằm ngang, màng chất lỏng bóng và ướt trong khỏang 3-5 giây trước khi rút xuống. Khi phun bề mặt thằng đứng, vệt màng lỏng phải dài khỏang 30 – 50cm.
Tất cả các thiết bị và thùng chứa phải sạch sẽ và khô ráo. Sau khi sử dụng, chúng có thể được rửa bằng các dung môi hữu cơ (dầu khóang methylate, dầu hỏa hoặc các chất pha lõang khác).
Các bề mặt không hấp thụ như khung cửa, ngưỡng cửa, các mối nối nhựa, kiềng… nên bao bọc lại trước khi phun. Những bề mặt bị nhiễm Protectosil 100NK có thể chùi sạch với cồn (spirit) hoặc dung dịch xà phòng (nên kiểm tra trước tác động của vật liệu cần chùi rửa với các dung dịch chùi rửa trên). Công việc chùi rửa nên tiến hành sớm nhất nếu có thể (trong vòng khỏang vài giờ), nếu không sẽ tạo thành màng nhựa silicon rất khó chùi rửa. Khi đó cần phải dùng cồn (spirit) để chùi rửa.
Cây cối trong vùng sử dụng Protectosil 100NK phải được che chắn không tiếp xúc với Protectosil 100 NK. Protectosil 100NK phản ứng bên trong các lỗ xốp, lỗ mao quản của khóang vô cơ, cho tác dụng ngăn cản nước thấm vào bên trong và lớp bảo vệ này không nhận biết bằng mắt thường.
Thông thường chúng ta khi chưa biết được vật liệu đã được xử lý trước hay chưa, và xử lý bằng cách nào cho nên cách tốt nhất là xử lý thử nghiệm ở một vùng nhỏ trước để tránh các rắc rối về sau.
Đăng kí
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS (Australia) |
Có |
|
DSL/ NDSL |
Không |
|
PICCS (Philippines) |
Có |
|
TSCA (USA) |
Có |
|
IECS (P.R China) |
Có |
|
ENCS (Japan) |
Có |
|
ECL (Nam Korea) |
Không |
An toàn khi sử dụng và vận chuyển
Trước khi sử dụng sản phẩm nên đọc kỹ Bảng An Tòan Sử Dụng Sản Phẩm (MSDS) để đảm bảo hiều được thông tin về tác động độc hại (nếu có) của sản phẩm, cũng như các thông tin về vận chuyển, tồn trữ và sử dụng.
Bao bì và tồn trữ
Protectosil 100 NK có thời hạn sử dụng hơn 1 năm trong điều kiện kín nắp. Sản phẩm nên được trữ trong vùng nhiệt độ từ -10oC tới 40oC.Protectosil 100 NK được cung cấp trong thùng 25kg, thùng lớn 200kg hoặc bồn chứa 1 tấn.
Tags: làm chất phòng nước, Protectosil 100NK, Silane
Posted in Evonik | Comments Off
