Posts Tagged ‘chống hoá chất’
MASTERSEAL SP 120
Written by admin on December 8, 2008 – 3:16 am -Lớp phủ Epoxy hai thành phần, không chứa dung môi
MÔ TẢ
MASTERSEAL SP 120 là lớp phủ Epoxy hai thành phần, không chứa dung môi, dựa theo công thức dầu hắc ín than đá tinh chế để tạo ra một lớp phủ cao cấp, có độ mịn cao, bóng láng bảo vệ bề mặt bê-tông hoặc kim loại chống lại nhiều hóa chất ăn mòn. Sản phẩm có hai màu là đen và đỏ. MASTERSEAL SP 120 thoả mãn tiêu chuẩn: AS C881, loại III, độ 2, cấp C.
SỬ DỤNG CHO
MASTERSEAL SP 120 được sơn phủ lên các bề mặt cần chống lại các loại hoá chất ăn mòn, chẳng hạn như :
• Bồn xử lý nước thải, ống cống thải,…
• Bồn xử lý nước công nghiệp, mương thoát, ống thoát,…
• Vùng ngập của các kết cấu dưới biển
MASTERSEAL SP 120 không sử dụng cho các kết cấu chứa nước sinh hoạt hoặc thực phẩm.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG
Bền vững trong môi trường ăn mòn
Kéo dài tuổi thọ làm việc của kết cấu
Chịu ma sát tốt Giảm chi phí bảo trì
Dễ tạo độ dày khi quét Bền, không phải quét nhiều lần
Bám dính tốt trên cả bề mặt ẩm Không phải tốn công làm thật khô bề mặt khi quét
Tỉ lệ trộn thuận tiện là 1:1 theo khối lượng Hạn chế lãng phí do trộn sai tỉ lệ
Có sẵn hai màu Dễ theo dõi khi quét nhiều lớp
DỮ LIỆU KỸ THUẬT
Lớp phủ sau khi bảo dưỡng sẽ chịu được các hoá chất sau:
• Nước biển
• Nước chưng cất
• Nước thải
• Nước hố ga
• Khí thải
• Axít hoặc kiềm loãng
Các đặc tính bảo dưỡng ở 30oC:
Thời gian làm việc : 21/2 giờ
Thời gian khô mặt : 8 giờ
Bắt đầu cứng : 24 giờ
Cứng hoàn toàn : 7 ngày
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Chuẩn bị bề mặt
Khâu chuẩn bị bề mặt rất quan trọng để đạt được chất lượng tối đa. Bề mặt phải chắc, sạch sẽ, không có các chất dầu, mỡ, hoặc bụi bẩn.
Dùng máy thổi cát (hoặc thổi kim loại) hoặc vòi phun nước áp lực cao (khoảng 150 bar), và các phương pháp hữu hiệu khác để làm sạch vụn xi măng, chất dầu, mỡ, chất bảo dưỡng, chất tháo khuôn, hay các chất bẩn khác.
Làm phẳng và lấp phủ những lỗ rỗ nhỏ trên bề mặt bằng CONCRESIVE 1438 (xem tài liệu riêng).
Bề mặt thép: chuẩn bị bề mặt đạt tương đương SA 21/2 bằng máy bắn cát ướt. Việc chuẩn bị này chỉ nên tiến hành ngay trước khi thi công lớp phủ.
Cách trộn
Nên trộn bằng máy khoan tốc độ chậm (600vòng/phút) gắn với lưỡi trộn thích hợp.
MASTERSEAL SP 120 được đong lượng sẵn cho việc trộn cả bộ.
Khuấy đều từng thành phần riêng rồi đổ hết thành phần A vào thành phần B, trộn từ 2-3 phút cho đến khi không còn vón cục và đồng màu.
Lớp lót
Để đạt độ bám dính tối đa nhất là trên bề mặt kim loại thì nên sử dụng lớp lót MASTERSEAL SP 120 Primer (tham khảo BASF).
Thi công
MASTERSEAL SP 120 có thể thi công bằng phun, cọ sơn hay rulô lông ngắn. Thông thường nên thi công hai lớp để đạt độ dày tổng cộng khoảng 0.3mm.
Để tốt hơn, có thể thi công tới độ dày 0.5mm. Quét vật liệu đã trộn lên bề mặt đã chuẩn bị bằng cọ sơn hay rulô lông ngắn, liều lượng 0.15lit/m2(0.25kg/m2) cho mỗi lớp. Ít nhất phải quét 2 lớp, lớp thứ hai quét vuông góc với lớp thứ nhất và cách lớp thứ nhất 10-24 giờ.
Hai lớp nên dùng vật liệu khác màu để tiện theo dõi.
Tổng chiều dày của hai lớp nên đạt khoảng 0.3mm.
Nếu thi công diện tích rộng nên dùng máy phun (không có không khí) với kích thước mũi phun 0.6-0.7mm.
Phun MASTERSEAL SP 120 lên bề mặt đã chuẩn bị thật đều và liên tục với độ dày ít nhất mỗi lớp là 0.15mm.
BẢO DƯỠNG
MASTERSEAL SP 120 tự bảo dưỡng.
THIẾT BỊ
Trộn: Máy khoan tốc độ chậm (600 vòng/phút) gắn với lưỡi trộn.
Phun: Súng phun không có không khí.
VỆ SINH
Lau chùi tất cả dụng cụ và thiết bị bằng dung môi thích hợp như aceton hoặc xylen trước khi vật liệu đông cứng. Đặc biệt phải thực tập cách vệ sinh vòi phun.
DỮ LIỆU DỰ TÍNH
Liều lượng ít nhất nên dùng của MASTERSEAL SP120 là 150ml/m2 để đạt được độ dày 0.15mm cho mỗi lớp. 0.5kg/m2 (0.3lit/m2) lượng vật liệu sẽ quét được hai lớp tổng độ dày là 0.3mm. Vậy mỗi bộ 35kg (khoảng 21 lit) MASTERSEAL SP 120 sẽ quét được 2 lớp khoảng 66m2 với độ dày 0.15mm mỗi lớp. Nếu cần bảo vệ tốt hơn thì quét dày 0.5mm và mỗi bộ quét được khoảng 42m2.
Liều lượng thực tế sử dụng sẽ phụ thuộc vào số lớp quét, điều kiện bề mặt và độ hao hụt.
ĐÓNG GÓI
MASTERSEAL SP 120 đóng gói thành bộ 35kg (21lit), mỗi thành phần 17.5kg.
BẢO QUẢN
Vật liệu nguyên kiện để được 12 tháng nếu giữ ở nơi mát mẻ và nhiệt độ bình thường.
CHÚ Ý
Sức khỏe: MASTERSEAL SP 120 chứa các chất hóa học có thể gây loét da khi tiếp xúc và các phản ứng hô hấp khi hít vào. Khi sử dụng sản phẩm phải mang găng tay, mặt nạ và bôi kem bảo vệ như Kerodex No 71. Sau khi tiếp xúc phải rửa sạch.
Nếu có tiếp xúc với da, rửa ngay bằng xà phòng và nước sạch hay bằng chất rửa tay hiệu quả khác. Trường hợp tiếp xúc với mắt, dùng nhiều nước để rửa ngay và sau đó đưa ngay đến cơ quan y tế gần nhất. Nếu nuốt vào, không nên làm nôn mửa mà phải hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Hơi dung môi dùng để rửa có thể gây loét. Do đó rửa bằng dung môi nên thưcï hiện ở nơi thông thoáng.
Cháy: Tránh xa các nguồn phát lửa, không được hút thuốc khi thi công.
Nhiệt độ cháy: Thành phần A: trên 75oC, Thành phần B: trên 100oC.
CE1-1-1004
TRÁCH NHIỆM
Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.
CHÚ Ý
Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.
Tags: bảo vệ bề mặt bê-tông hoặc kim loại chống lại nhiều hóa chất ăn mòn, Bồn xử lý nước công nghiệp, Bồn xử lý nước thải, chống hoá chất, không chứa dung môi, lớp phủ cao cấp, Lớp phủ Epoxy hai thành phần, MASTERSEAL SP 120, mương thoát, ống cống thải, ống thoát
Posted in BASF - Chống thấm | Comments Off
MASTERFLOW 626
Written by admin on December 7, 2008 – 10:00 pm -MÔ TẢ
MASTERFLOW 626 là loại vữa cứng nhanh gốc Epoxy, cho cường độ rất cao và sớm, có độ chảy cao và khả năng chống hoá chất tốt. Sản phẩm gồm 3 thành phần: nhựa epoxy, chất xúc tác và cát độn đặc biệt. Sản phẩm được chế tạo đặc biệt để cho độ chảy rất cao. Nhưng nếu không có yêu cầu cần độ chảy cao thì sản phẩm cũng có dạng chảy trung bình.
SỬ DỤNG CHO
MASTERFLOW 626 được sử dụng như loại vữa chính xác, chất lượng cao. Rất thích hợp cho việc thi công bơm vữa cho những bệ máy chịu tải trọng động cao (tải trọng nén và kéo), hoặc những bệ máy chịu sự ăn mòn của hoá chất. Sản phẩm cũng rất lý tưởng để làm vữa chèn cho các dây chuyền sản xuất để giảm thời gian dừng máy sau khi bảo trì. Một số thí dụ cho việc ứng
dụng MASTERFLOW 626 như sau:
• Đổ vữa cho bệ máy chịu rung động cao như búa trọng lực, máy nén khí, máy phát điện diesel lớn.
• Đổ vữa cho các bệ chịu tải trọng cao như dầm cầu hoặc dầm cần trục.
• Đổ vữa cho bệ máy bơm, bệ động cơ chịu tác động của hoá chất như trong các ngành công nghiệp giấy, thuốc trừ sâu và hoá chất.
• Đổ vữa cho các dây chuyền sản xuất sau khi bảo trì để rút ngắn thời gian dừng máy.
CÔNG DỤNG
Cường độ kéo & uốn cao Giúp truyền lực hiệu quả xuống nền móng. Triệt tiêu tải trọng động
Độ dính cao Đảm bảo khả năng chịu rung tốt
Độ chảy cao Cho phép lấp đầy các khoảng hở dưới bệ máy để tạo tiếp xúc tuyệt đối với bệ máy
Chống hoá chất cao Bền vững trong môi trường hoá chất như axit khoáng, dầu, mỡ, nhiên liệu, kiềm mạnh.
Cường độ cao & sớm Giúp truyền lực sớm. Rút ngắn thời gian thi công
Đóng gói sẵn Không sợ nhầm lẫn khi trộn, chất lượng ổn định
Cứng rất nhanh Rút ngắn thời gian thi công
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
T/phần A Dạng Lỏng Màu Trắng đục -T/phần B Lỏng màu Hổ phách
T/phần C Cốt liệu màu Xám
Hỗn hợp
Tỉ trọng khi trộn với cốt liệu chảy cao : 2.06 kg/L
Tỉ trọng khi trộn với cốt liệu tiêu chuẩn : 2.15 kg/L
Thời gian làm việc ở 230C : 30’-45’
Nhiệt độ ứng dụng : 5oC-350C
Bảo dưỡng
Bắt đầu bảo dưỡng ở 230C : 4-6h
Kết thúc bảo dưỡng ở 230C : 7 ngày
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Chuẩn bị bề mặt
Việc chuẩn bị bề mặt tốt là rất quan trọng để đạt đựơc chất lượng tối đa của vật liệu. Bề mặt phải chắc, sạch, vệ sinh sạch sẽ dầu, mỡ, đất bẩn, vụn xi-măng, chất bảo dưỡng, chất tháo khuôn, sơn hay các chất bẩn khác bằng các phương pháp thích hợp, sau đó hút bụi sạch sẽ.
Vệ sinh bệ máy cho sạch rỉ sét, dầu, mỡ và các chất bẩn khác.
Ván khuôn
Đổ vữa cho bệ máy và dầm cần trục đòi hỏi phải có ván khuôn, neo sắt hay bu-lông thì không cần. Thiết kế ván khuôn dựa vào diện tích của không gian cần đổ vữa để cho hiệu quả cao nhất. Ván khuôn có thể làm từ gỗ, thép hoặc bất kỳ vật liệu thích hợp nào khác tuỳ trường hợp cụ thể. Ván khuôn phải kín, chắc để tránh vữa tràn ra do áp suất trứơc khi vữa đông cứng. Trứơc khi lắp đặt ván khuôn nên bôi dầu khuôn để sau này tháo khuôn được dễ dàng.
Phải đảm bảo khoảng cách giữa cạnh chu vi ván khuôn với cạnh bệ máy tại mặt đổ vữa là 100-150mm, tại mặt đối diện là 20-50mm, tại các mặt khác thì khoảng cách càng nhỏ càng tốt.
Dọc theo mặt đổ vữa, lắp máng đầu vữa cao lên thêm ít nhất 200mm để đảm bảo khi đổ vữa không bị trào ra ngoài. Trám tất cả các khe hở ở ván khuôn và khe hở giữa ván khuôn với bê-tông bằng vật liệu cứng nhanh thích hợp.
Trứơc khi đổ vữa, dùng máy nén khí thổi sạch khu vực cần đổ.
Cách trộn
Cần phải trộn vữa bằng máy khoan tốc độ chậm (600 vòng/phút) gắn với lưỡi trộn thích hợp.
Đổ hết thành phần B vào thành phần A rồi trộn đều. Đổ hỗn hợp này vào một thùng sạch, khô, tiếp tục trộn và đổ từ từ thành phần C hoặc đến khi hỗn hợp không còn vón cục.
Điều quan trọng là phải trộn đều và đủ khối lượng để đảm bảo vữa được đổ liên tục để không tạo bọng khí trong khối vữa đổ.
Thi công
Phải thi công hỗn hợp vữa trong 30 phút sau khi trộn.
Đổ vữa cho bệ máy: đổ liên tục ở phía mặt đổ vữa cho đến khi hoàn tất.
MASTERFLOW 626 có thể thi công dày từ 10-40mm cho một lần đổ. Lớp vữa dày hơn có thể thi công bằng hoàn toàn, điều quan trọng là phải tính toán độ dày từng lớp đổ sao cho lớp sau cùng có độ dày ít nhất 10mm.
Đổ vữa neo bulông hoặc thép: đầu dưới của thép neo hay bulông phải uốn theo hinh chữ “J” hoặc gắn vào tấm thép neo. Thân thép neo phải nhám để đảm bảo lực kéo tối đa, kích thước rộng lỗ khoan phải lớn hơn đường kính thép neo ít nhất 20mm. Khi neo, đổ trước vữa trộn vào lỗ khoan rồi cắm từ từ thép neo vào để đảm bảo vữa tràn đều xung quanh cây thép.
BẢO DƯỠNG
MASTERFLOW 626 tự bảo dưỡng và không cần bất kỳ động tác bảo dưỡng nào khác.
THIẾT BỊ
Trộn: máy khoan tốc độ chậm gắn với lưỡi trộn vữa.
VỆ SINH
Lau chùi trước dụng cụ và thiết bị bằng giẻ khô sau đó vệ sinh lại bằng dung môi trước khi vữa đông cứng. Có thể dùng dung môi như axetôn, clorua, methylen,…
DỮ LIỆU TÍNH
Mỗi bộ MASTERFLOW 626 là 26.9 kg khi trộn sẽ cho ra 13.06 lít vật liệu vữa. Với loại chảy bình thường thì mỗi bộ 29.9 kg khi trộn sẽ cho ra 14.5 lít vữa.
ĐÓNG GÓI
MASTERFLOW 626 được đóng gói thành 3 thành phần như sau:
Thành phần Mô tả Đóng gói
A Nhựa Epoxy Thùng 3.56kg
B Chất xúc tác Thùng 1.34kg
C Cốt liệu (độ chảy cao) Bao 22 kg
Với loại cốt liệu có độ chảy bình thường, thì chỉ thay đổi thành phần C, tên là MASTERFLOW 626 STANDARD AGGREGATE đóng trong bao 25kg.
BẢO QUẢN
MASTERFLOW 626 để đựơc 12 tháng khi giữ kín và để nơi khô ráo, nhiệt độ bình thường.
CHÚ Ý
Sức khoẻ: MASTERFLOW 626 chứa một số hoá chất có thể ăn da khi tiếp xúc. Phải mang găng tay, mặt nạ khi sử dụng vật liệu, sau khi làm rửa tay sạch sẽ. Nếu bị dính vào da thì phải rửa ngay bằng nước xà phòng. Nếu bị dính vào mắt phải rửa bằng thật nhiều nước rồi nhờ y tế can thiệp. Nếu lỡ nuốt phải thì không nên gây ói mà phải nhờ bác sĩ tư vấn ngay.
Hơi dung môi khi vệ sinh vật liệu là dễ cháy, cho nên chỉ được vệ sinh dụng cụ ở nơi thoáng khí.
Cháy: MASTERFLOW 626 là vật liệu dễ cháy, tránh để vật liệu gần lửa. Không hút thuốc khi thi công.
Điểm cháy: 90oC
Tham khảo thêm tài liệu an toàn của sản phẩm để biết thêm chi tiết về An toàn, Sức khoẻ và Môi trường.
CE1-1-1004
TRÁCH NHIỆM
Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.
CHÚ Ý
Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.
Tags: bệ động cơ chịu tác động của hoá chất như trong các ngành công nghiệp, chống hoá chất, cường độ rất cao và sớm, loại vữa chính xác, MASTERFLOW 626, máy nén khí, máy phát điện diesel lớn, vữa cho bệ máy bơm, vữa cho bệ máy chịu rung động cao như búa trọng lực, vữa cho các bệ chịu tải trọng cao như dầm cầu hoặc dầm cần trục, vữa cứng nhanh gốc Epoxy, Vữa Epoxy chất lượng cao, độ chảy cao.
Posted in BASF - Vữa đặc biệt | Comments Off
