Posts Tagged ‘hiện tượng rỉ sét ở thanh sắt’
Protectosil ® CIT
Written by admin on April 7, 2009 – 12:58 am -
Protectosil ® CIT
Sản phẩm ngăn cản quá trình rỉ sét có nguồn gốc từ Oganofunctional Silanes Advanced.
Mô tả sản phẩm
Protectosil ® CIT thấm sâu vào bên trong bê tông và tạo ra phân tử organofuctional để ngăn cản quá trình điện hoá gây ra hiện tượng rỉ sét ở thanh sắt khi có sự tiếp xúc giữa ion Chloride (Cl-), oxy, độ ẩm không khí (nước) với thanh sắt.
Protectosil ® CIT
- Làm giảm hiệu quả quá trình rò rỉ của lõi thép do ion Cl- khi nó phản ứng với các chất có trong xi măng
- Làm giảm bớt sự rỉ sét của lõi sắt ngay cả khi trong điều kiện môi trường có độ ẩm cao.
- Ngăn cản một cách hiệu quả sự rò rỉ của lõi thép trong bê tông ở ngay cả quá trình bề mặt (macrocell) hay quá trình microcell (dọc theo lõi thép).
- Giảm quá trình rò rỉ trong cả cấu trúc bê tông cốt thép đã cacbonat hoá.
- Là một chất lỏng silane có độ nhớt thấp
- Được sử dụng trực tiếp (không pha loãng thêm) lên bề mặt bê tông và thấm hút nhanh chóng vào bên trong bề mặt.
- Được xử lý để dễ dàng sử dụng và để thấm hút vào bê tông cho độ khô nhanh chóng.
- Tạo liên kết hoá học với thép, thành phần của xi măng, và các loại thành phần có nguồn gốc silic khác có sẵn trong cấu trúc bê tông và ngay trên bề mặt của thép.
- Không là biến màu bề mặt hoặc thay đổi vẻ bề ngoài của bề mặt hay độ ma sát của bề mặt.
- Thêm khả năng chống thấm nước và chống sự thâm nhập cua ion Chloride.
- Vẫn cho hơi nước thoát từ bên trong cấu trúc thoát ra bên ngoài.
Ứng dụng thích hợp
- Thép chịu lực, gang, bê tông đúc sẵn, cột trụ, GFRC, các loại bê tông cốt thép và bê tông chịu áp lực.
- Các cấu trúc như : sàn đỗ tàu, bề mặt, ban công, đường dành cho người đi bộ, cầu cảng, cảng, thành luỹ, cột trụ, hoặc các cấu trúc bê tông có chứa cốt thép bên trong.
- Thích hợp cho việc sử dụng trong môi trường cầu cảng: là nơi có độ ẩm và hàm lượng muối cao.
Protectosil ® CIT giảm mạnh quá trình rò rỉ ngay trên bề mặt cũng như ngay trong lõi thép.
Theo như biểu đồ bên trên, nhờ có cấu trúc hoá học đặc biệt organofuctional của Protectosil ® CIT có thể làm giảm hữu hiệu quá trình rò rỉ. Điều này có thể xảy ra là do đặc tính hóa học giúp ngăn chặn quá trình điện hoá gây ra rò rỉ, là nguyên nhân chính làm giảm quá trình rò rỉ.
Thông tin kỹ thuật
|
Đặc tính |
Giá trị |
Đơn vị |
Phương pháp |
|
Màu sắc |
Màu hổ phách trong suốt đến nhạt |
|
|
|
pH |
11 |
|
|
|
Khối lượng riêng (200C) |
0.882 |
g/cm3 |
DIN 51757 |
|
Điểm flash |
>60 |
0C |
DIN 51755 |
|
Độ nhớt |
0.95 |
mPa.S |
|
Quá trình rò rỉ sau khi sử dụng Protectosil ® CIT là không đáng kể trong khi bê tông không xử lý cho thấy những dấu hiệu rò rỉ mạnh chỉ sau vài năm (rỉ sét và nứt nẻ)
Protectosil ® CIT làm việc rất hiệu quả trong việc ngăn chặn quá trình điện hóa gây ra rỉ sét lõi thép. Hiệu quả của quá trình này được thực hiện trên từng đon vị phân tử của Protectosil ® CIT. Tác dụng tuyệt vời này giúp cho Protectosil ® CIT trở thành sự lựa chọn tốt nhất cho những ứng dụng khó khăn.
Khi được sử dụng trên những bề mặt sửa chữa với bê tông polymer, Protectosil ® CIT giúp tạo ra sự trung hòa điện tích giữa bê tông cũ và bê trông sửa chữa.
Sự hiệu quả của Protectosil ® CIT
Bê tông có chứa cốt thép chịu lực rất nhạy cảm với ion Chloride. Sau khi được ngâm trong nước muối một thời gian dài để gia tăng độ rỉ sét của lõi thép, mẫu được lấy ra, để khô ráo, xử lý với Protectosil ® CIT. Sau đó, mẫu tiếp tục được ngâm vào trong nước muối trở lại. Quá trình rỉ sét giảm trông thấy. Thậm chí sau đó nếu có ngâm vào trong nước muối trở lại thì quá trình rỉ sét cũng chỉ tăng nhẹ.
Cục quản lý đường cao tốc của Mỹ đã đưa ra một dự thảo kiểm tra về khả năng ngăn chặn quá trình rỉ sét và đem thanh sắt đó đặt trong điều kiện rỉ sét mạnh. Thử nghiệm được tiến hành trong 48 tuần dưới điều kiện ngâm trong dung dich nước muối 15%, độ ẩm cao (70-80%) và nhiệt độ cao (380C). Nhằm tạo ra một thử nghiệm đáng tin cậy, mẫu bê tông được làm nứt thành các khe theo chiều dài của lõi thép.
Việc làm này nhằn để kích thích quá trình nứt theo chiều ngang của cầu cảng. Kết quả của Protectosil ® CIT được biểu diễn trên đồ thị bên dưới. Protectosil ® CIT ngăn cản quá trình rỉ sét của thanh sắt trước khi bê tông bị nứt ra là 99% nếu bê tông không tiếp xúc với Chloride trước khi ứng dụng Protectosil ® CIT ( gần như quá trình rò rỉ không xuất hiện). Quá trình rỉ sét của thanh sắt sẽ giảm 92% nếu như bê tông tiếp xúc với Chloride (có quá trình rỉ sét) trước khi ứng dụng Protectosil ® CIT.
Sửa chữa bê tông
Tất cả các mảnh vụn bê tông hay chỗ bê tông phân lớp phải được cắt bỏ và sửa chữa. Những vết nứt có thể chấp nhận được trong quá trình co ngót hay những vết nứt mà được dự đoán trứơc có thể được được xử lý trước bãng nhiều lớp Protectosil®CIT. Những vết nứt khác nên được xử lý với Protectosil ® CIT, sau đó thì hàn vết nứt lại bằng các chất trám khe thích hợp. Protectosil ®CIT không thích hợp để làm chất bổ sung trong các chất trám khe hay trong bê tơng sữa chữa. Protectosil ® CIT có thể được sử dụng trực tiếp lên các rebar làm sạch trước khi dùng vật liệu sửa chữa. Protectosil ®CIT không ảnh hưởng đến khả năng bám dính của thanh sắt và bê tông.
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt bê tông phải được làm sạch. Tất cả các vết dơ, bụi bẩn, rêu mốc, dầu nhờn, nhựa đường, nước xi măng, sơn, các loại sơn phủ bề mặt, hợp chất sữa chữa, hoặc các nguyên vật liệu ngoại nhấp khác mà làm giảm khả năng thẩm thấu phải được di chuyển. Phương pháp làm sạch bề mặt gồm có đánh bóng bằng shot (shotblasting), đánh bóng bằng cát (sandblasting), làm sạch bằng nước (waterblasting), mài bề mặt và làm sạch bằng chất hoá học.
Ứng dụng :
Ưùng dụng Protectosil ® CIT nhiều lớp lên toàn bộ bề mặt bê tông, cả những khu vực sửa chữa. Giữa các lớp cho phép đợi ít nhất 15 phút hoặc cho đến lúc khô ráo. Mỗi ứng dụng cần phải thực hiện 2-3 lớp, trong đó mỗi lớp sử dụng ít nhất 180 – 230 ml/m2. Liều lượng sử dụng Protectosil ® CIT chính xác tuỳ thuộc vào tình trạng rỉ sét hiện tại, nồng độ ion chloride và điều kiện môi trường tại đó.
- Protectosil ® CIT nên được áp dụng trên bê tông bằng thiết bị bơm áp suất thấp với vòi phun dạng quạt ướt. Các phương pháp khác có thể sử dụng được như là roller (lăn), quét (brush) bằng cọ hoặc đổ vào vết nứt.
- Không được biến đổi sản phẩm hay pha loãng sản phẩm vào nước hay dung môi. Không được áp dụng Protectosil ® CIT lên bề mặt ẩm ướt.
Ngoại trừ những bề mặt được đặt trong vùng thuỷ triều : những bề mặt này nên miễm là được làm khô trước khi áp dụng Protectosil ® CIT. Do bề mặt vẫn ướt, khả năng thấm hút sẽ giảm. Do đó Protectosil ® CIT phải được ứng dụng nhiều lần ( lên tới 6 lần hoặc có thể hơn) để đạt được hàm lượng cần thiết khoảng 500g/m2.
Điều kiện ứng dụng
Điều kiện ứng thích hợp là giữa 5 – 400C (40 -1000F). Không được ứng dụng nếu trời sẽ mưa trong 4 tiếng sau khi ứng dụng, hoặc trời có gió lớn, hoặc các điều kiện ảnh hưởng đến đều kiện ứng dụng. Bề mặt nên được giử khô ráo trước khi ứng dụng. Tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết cho phép sau 24 – 72 giờ bề mặt sẽ khô sau đó mưa hoặc làm sạch với nước.
Đăng ký :
|
EINECS/ELINCS (EU) |
Có |
|
AICS (Australia) |
Có |
|
DSL/NDSL(Canada) |
Có |
|
PICCS (Philippines) |
Có |
|
TSCA (USA) |
Có |
|
IECS (P.R. China) |
Có |
|
ENCS (Japan) |
Có |
|
ECL (South Korea) |
Có |
Trước tiên khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào nên đọc MSDS của nó (Hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm ) một cách kỹ lưỡng nhất là các dữ liệu an toàn và độc tố cũng như các thông tin vận chuyển, tồn trữ và sử dụng thích hợp.
Đóng gói, bảo quản, và thời hạn lưu trữ:
Độ ẩm phải được ngăn chặn, Protectosil ® CITù shelf-life > 12 tháng. Thùng chứa phải được giữ sạch và không tiếp xúc với hơi nước. Protectosil ® BHN được cung cấp trong thùng PE 28 lít và thùng thép dây plastic 205 lít hoặc 1 container 1000 lít.
Nguyên liệu nên được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng : -10 ÷ 400C
Tags: hiện tượng rỉ sét ở thanh sắt, Protectosil ® CIT, thấm sâu vào bên trong bê tông
Posted in Evonik | Comments Off
